QUYẾT ĐỊNH Về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Quốc hội các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội __________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Sau khi thống nhất với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội gồm những tin trong phạm vi sau đây: 1. Phụ lục các Nghị quyết của Quốc hội về dự tóan ngân sách Nhà nước, phân bổ ngân sách; phê chuẩn tổng quyết tóan ngân sách Nhà nước hàng năm; 2. Các tài liệu phục vụ q quyết định về tổ chức bộ máy nhà nước; về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh lãnh đạo nhà nước; về phê chuẩn, miễn nhiệm và cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; thành lập mới,nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa công bố; 3. Báo cáo kết quả giám sát việc chấp hành pháp luật ở các địa phương, các cơ quan, ban, ngành, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chưa công bố; 4. Hồ sơ, tài liệu xác minh đơn thư tố cáo đại biểu Quốc hội, cán bộ cao cấp và cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng Quốc hội chưa công bố; 5. Hồ sơ nhân sự đại biểu Quốc hội, cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng Quốc hội; 6. Lộ trình, tài liệu về các chuyến công tác trong và ngòai nước của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội; 7. Phương án, kế họach bảo vệ trụ sở cơ quan, bảo vệ các kỳ họp của Quốc hội, các hội nghị của Quốc hội. 8. Số liệu thống kê, kế tóan, thu, chi của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội chưa công bố; 9. Tài liệu thông tin về khóa bảo mật, mật khẩu, mật mã và giải mã trong hệ thống máy tính của Văn phòng Quốc hội; 10. Các tài liệu có sử dụng số liệu, tin từ tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan khác; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các cơ quan chức năng của Văn phòng Quốc hội và Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 3. Các cơ quan có tên tại Điều 1 của Quyết định này và các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định 486/2004/QĐ-BCA
Về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Quốc hội các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 486/2004/QĐ-BCA
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 28/05/2004
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Thông tư 21/2021/TT-BCA
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
139/2026/TT-BCAThông tư
Quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dânBộ Công an
Chưa rõ hiệu lực
13/2026/TT-BCAThông tư
06/2026/TT-BCAThông tư
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công anBộ Công an
Còn hiệu lực
137/2025/TT-BCAThông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCThông tư liên tịch