Quyết định 961/QĐ-BCA

(A11) về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin

Quyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
961/QĐ-BCA
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Ngày ban hành
22/08/2006
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
06/09/2006
Ngày hết hiệu lực
Chưa rõ

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ2 văn bản
Nghị định 33/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước
Chưa rõ hiệu lực
Pháp lệnh 30/2000/PL-UBTVQH10
Bảo vệ bí mật Nhà nước
Chưa rõ hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

QUYẾT ĐỊNH

Về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bưu chính,
Viễn thông và Công nghệ thông tin

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000.

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin gồm những tin trong phạm vi sau:

1. Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ chủng loại, số lượng trang thiết bị mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc bưu điện hệ 1;

2. Tin, tài liệu về chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chưa công bố;

3. Tài liệu, số liệu về tần số, hô hiệu, quy ước liên lạc của các đài vô tuyến điện thuộc các mạng viễn thông chuyên dùng trực tiếp phục vụ thông tin đặc biệt của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

4. Chủ trương, phương án về đàm phán, hợp tác với nước ngoài của ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chưa công bố;

5. Tin, tài liệu của các đối tác nước ngoài cung cấp cho Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin mà các bên thỏa thuận chưa công bố;

6. Tin, tài liệu về hợp đồng chuyển giao công nghệ trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chưa công bố;

7. Phương án giá cước và khung giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trình Bộ trưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chưa công bố;

8. Phương án tổ chức bộ máy, điều chuyển, sắp xếp, quy hoạch cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên chưa công bố; hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên; Tài liệu về bảo vệ chính trị nội bộ của ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin;

9. Đơn tố cáo, hồ sơ, tài liệu về thanh tra, kiểm tra, kết quả thanh tra, kiểm tra trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chưa công bố;

10. Tài liệu về thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy định, quy ước, mật khẩu đảm bảo an ninh mạng máy tính nội bộ của ngành Bưu chính, Viễn Thông và Công nghệ thông tin;

11. Tài liệu của ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin có sử dụng tin thuộc bí mật Nhà nước của các ngành khác.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Cơ quan chức năng của Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

15/2022/TT-BCAThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quanBộ Công an
Còn hiệu lực
02/2016/TTLT-BCA-BQP-BGTVTThông tư liên tịch