Quyết định 212/2003/QĐ-TTg

Về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường

Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
212/2003/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
21/10/2003
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan2 văn bản
Chỉ thị 32/2007/CT-TTg
Tổng kết thực hiện Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 06/2005/TTLT/BTNMT-BQP-BCA-BBCVT
Hướng dẫn quản lý công tác bay chụp ảnh mặt đất từ máy bay và thu, truyền, phát dữ liệu đo đạc, bản đồ, không ảnh
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 212/2003/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2003 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường ___________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Công an, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường gồm những tin trong phạm vi sau: 1. Về tài nguyên nước gồm: a) Chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc đàm phán thành lập, duy trì, phát triển các tổ chức lưu vực sông quốc tế có liên quan đến Việt Nam; đàm phán bảo vệ quyền lợi quốc gia trong họat động khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước sông quốc tế; b) Tài liệu phục vụ cho việc họach định, cắm mốc biên giới trên sông, suối chưa công bố hoặc không công bố; c) Tài liệu về điều tra cơ bản trên sông, suối, nguồn nước biên giới. 2. Về địa chất khóang sản gồm: Nơi lưu giữ và số lượng đá qúy, kim lọai qúy hiếm. 3. Về môi trường gồm: Tin, tài liệu về chủ trương của Đảng và Nhà nước liên quan đến họat động khắc phục hậu quả chất độc hóa học sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam không công bố hoặc chưa công bố. 4. Về khí tượng thủy văn gồm: a) Chủ trương của Đảng và Nhà nước về họat động khí tượng thủy văn phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đất nước; b) Dạng mã điện, tần số, thời gian liên lạc để trao đổi số liệu khí tượng thủy văn trên hệ thống tin chuyên dùng của ngành khi có chiến sự; c) Vị trí và trị số độ cao các mốc chính của các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn; số liệu độ cao và số không tuyệt đối của các mốc hải văn; d) Tài liệu địa hình (trắc đồ ngang, trắc đồ dọc, bình đồ đọan sông) và tốc độ dòng chảy thực đo tại các Trạm thủy văn vùng cửa sông trong phạm vi 50 km tính từ biển vào. 5. Về đo đạc và bản đồ gồm: a) Tọa độ các điểm cơ sở quốc gia hạng II trở lên tạo thành mạng lưới quốc gia hòan chỉnh kèm theo các ghi chú điểm; b) Tài liệu điều tra, khảo sát về đường biên giới quốc gia chưa được công bố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.