Thông tư 13/2009/TT-BTTTT

Về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập

Thông tưHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 18/01/2014

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
13/2009/TT-BTTTT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành
30/03/2009
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
01/05/2009
Ngày hết hiệu lực
18/01/2014

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 18/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ6 văn bản
Quyết định 37/2009/QĐ-TTg
Phê duyệt phương án điều chỉnh giá cước dịch vụ thư cơ bản (thư thường) trong nước đến 20 gram
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 65/2008/QĐ-TTg
Về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 187/2007/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 13/2008/QH12
Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 39/2007/QĐ-TTg
Về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông
Còn hiệu lực
Pháp lệnh 43/2002/PL-UBTVQH10
Bưu chính, viễn thông
Chưa rõ hiệu lực
Được quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành5 văn bản
Quyết định 37/2009/QĐ-TTg
Phê duyệt phương án điều chỉnh giá cước dịch vụ thư cơ bản (thư thường) trong nước đến 20 gram
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 65/2008/QĐ-TTg
Về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 13/2008/QH12
Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 39/2007/QĐ-TTg
Về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông
Còn hiệu lực
Pháp lệnh 43/2002/PL-UBTVQH10
Bưu chính, viễn thông
Chưa rõ hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2009/TT-BTTTT

Ngày 30 tháng 3 năm 2009

THÔNG TƯ

Về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 39/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 25/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;

Căn cứ Quyết định số 37/2009/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương án điều chỉnh giá cước dịch vụ thư cơ bản (thư thường) trong nước đến 20 gram;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá cước thu của khách hàng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập bao gồm dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế (gồm cả bưu thiếp) có khối lượng đơn chiếc đến 02 (hai) kilôgam do Nhà nước đặt hàng Bưu chính Việt Nam cung ứng.

1) Bảng giá cước dịch vụ thư cơ bản trong nước Phân loại Nấc khối lượng Mức cước (VND) Đến 20 gram

Phân loại

Nấc khối lượng

Mức cước (VND)

Thư

Đến 20 gram

2.000

Trên 20 gram đến 100 gram

3.000

Trên 100 gram đến 250 gram

4.500

Mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram

2.000

Bưu thiếp

1.500

 2) Bảng giá cước dịch vụ thư cơ bản quốc tế

Phân loại

Nấc khối lượng

Mức cước (USD)

Các nước APPU

Các nước khác

Thư

Đến 20 gram

0,5

0,6

Trên 20 gram đến 100 gram

1,2

1,4

Trên 100 gram đến 250 gram

2,3

2,7

Mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram

2

Bưu thiếp

0,4

 (APPU - Liên minh Bưu chính châu Á - Thái Bình Dương, gồm các nước: Cộng hoà Hồi giáo Áp-ga-ni-xtan, Cộng hoà Ấn Độ, Cộng hoà Nhân dân Băng-la-đét, Vương quốc Bu-tan, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Căm-pu-chia, Cộng hoà Hồi giáo I-ran, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Quần đảo Sa-lô-mông, Hàn Quốc, Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào, Ma-lai-xi-a, Cộng hoà Man-đi-vơ, Liên bang Mi-an-ma, Mông Cổ, Na-u-ru, Cộng hòa Dân chủ Liên bang Nê-pan, Niu Di-lân, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a, Cộng hoà Hồi giáo Pa-kít-xtan, Nhà nước Pa-pua Niu Ghi-nê độc lập, Cộng hoà Phi-gi, Cộng hoà Phi-líp-pin, Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Dân chủ Xri Lan-ca, Vương quốc Thái Lan, Vương quốc Tonga, Cộng hoà Xinh-ga-po, Cộng hoà Va-nu-a-tu).

Điều 2. Giá cước các dịch vụ bưu chính phổ cập quy định tại Thông tư này không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Giá cước dịch vụ thư cơ bản quốc tế được quy định bằng ngoại tệ và được thanh toán với khách hàng bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm sử dụng dịch vụ.

Điều 4. Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm:

1) Cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và giá cước quy định tại Điều 1 Thông tư này; 2) Thực hiện các quy định về cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy định của pháp luật;

Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009. Những quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Điều 6. Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Thành Hưng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

25/2024/TT-BTTTTThông tư