QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Về giới hạn cho vay đối với một khách hàng của tổ chức tín dụng THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10, và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997; - Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. 1. Tổng dư nợ cho vay của một tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của tổ chức tín dụng. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổng dư nợ cho vay của một chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của ngân hàng nước ngòai. 2. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng bao gồm: tổng dư nợ cho vay của sở giao dịch và các chi nhánh của tổ chức tín dụng đối với khách hàng đó. 3. Các quy định tại khỏan 1, Điều này không áp dụng trong các trường hợp sau đây: a- Những khỏan cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc những khỏan cho tổ chức tín dụng khác vay; b- Các khỏan cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định về mức cho vay tối đa. Điều 2. 1. Vốn tự có của tổ chức tín dụng nêu tại Điều 1, Quyết định này bao gồm: vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp) và qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ. 2. Quy định tại khỏan 1, Điều này sẽ được thay đổi phù hợp với tình hình họat động của tổ chức tín dụng và quy định tại Điều 20, Luật các tổ chức tín dụng. 3. Vốn tự có của ngân hàng nước ngòai do phía nước ngòai quy định. Điều 3. Một khách hàng quy định tại Điều 1, Quyết định này được hiểu là một pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Khỏan 2, Điều 2 của "Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng" ban hành kèm theo Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Đối với tổng công ty nhà nước: Tổng công ty nhà nước được coi là một khách hàng; mỗi doanh nghiệp thành viên hạch tóan độc lập của tổng công ty nhà nước được coi là một khách hàng. Tổng dư nợ tiền vay của khách hàng là tổng công ty nhà nước tại tổ chức tín dụng bao gồm: tổng dư nợ tiền vay do tổng công ty nhà nước trực tiếp vay và tổng dư nợ tiền vay do đơn vị thành viên hạch tóan phụ thuộc được tồng công ty nhà nước ủy quyền đi vay tại tổ chức tín dụng đó. Điều 4. 1. Khi có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) vốn tự có, các tổ chức tín dụng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Trung tâm Thông tin tín dụng) theo chế độ thông tin báo cáo của Ngân hàng Nhà nước. Chi nhành Ngân hàng nước ngòai phải báo cáo về sự thay đổi vốn tự có của ngân hàng nước ngòai. 2. Tổ chức tín dụng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (thông qua Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước) các khách hàng có tổng dư nợ tiền vay từ 5% (năm phần trăm) trở lên so với vốn tự có của tổ chức tín dụng đó. 3. Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin trên cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và cung cấp theo yêu cầu của các tổ chức tín dụng khác. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 6. Chánh văn phòng, Vụ trưởmg Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định 296/1999/QĐ-NHNN5
Về giới hạn cho vay đối với một khách hàng của tổ chức tín dụng
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 296/1999/QĐ-NHNN5
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 25/08/1999
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị thay thế bởi1 văn bản
Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN
Về việc ban hành “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng”
Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
46/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
45/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-NHNN quy định về quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
43/2026/TT-NHNNThông tư
Hướng dẫn hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóaNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
42/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
41/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
40/2026/TT-NHNNThông tư
Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dânNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực