Quyết định 387/QĐ-BTC

Về khung giá cước vận chuyển hành khách hạng vé phổ thông trên các đường bay nội địa còn vị thế hoạt động độc quyền

Quyết địnhCòn hiệu lực
Số hiệu
387/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/02/2010
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
01/03/2010

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ5 văn bản
Nghị định 118/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 75/2008/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT
Hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam
Còn hiệu lực
Luật 66/2006/QH11
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 170/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Chưa rõ hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ TÀI CHÍNH
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------

QUYẾT ĐỊNH

Về khung giá cước vận chuyển hành khách hạng vé phổ thông trên các đường bay nội địa còn vị thế hoạt động độc quyền

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12/11/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam;
Căn cứ kết quả thẩm định, khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông và đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 584/BGTVT-VT ngày 28/01/2010;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Giá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức tối đa khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông trên các đường bay nội địa còn vị thế hoạt động độc quyền, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đồng/vé 01 chiều

TT

Cự ly vận chuyển

Mức tối đa khung giá cước (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)

1

Dưới 300 km

681.818

2

Từ 300 km đến dưới 500 km

863.636

3

Từ 500km đến dưới 850km

1.181.818

4

Từ 850 km trở lên

1.818.182

Điều 2. Căn cứ quy định hiện hành về quản lý giá cước vận chuyển hàng không, mức tối đa khung giá cước do Nhà nước quy định, cự ly vận chuyển và tình hình thị trường, các hãng hàng không quy định mức giá cụ thể trên các đường bay và điều kiện áp dụng theo phương thức đa dạng giá vé, tạo điều kiện thu hút các tầng lớp dân cư sử dụng phương tiện máy bay.

Các hãng hàng không thực hiện công khai, minh bạch các loại giá vé máy bay và điều kiện áp dụng; thực hiện đầy đủ quy định hiện hành về kê khai giá, niêm yết giá dịch vụ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2010. Bãi bỏ Quyết định số 2960/QĐ-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về khung giá cước vận chuyển hành khách hạng vé phổ thông trên các đường bay nội địa còn vị thế hoạt động độc quyền.

Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy định về mức giá cước tối đa tại Quyết định này; các quy định tại Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 12/11/2008 hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

 Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ (B/C);
- Bộ GTVT;
- Cục Hàng không VN;
- TCTCHK miền Bắc, Trung, Nam;
- TCTHKVN; JPA, Indochina, Airlines;
- Các doanh nghiệp VC hàng không;
- Vụ Pháp chế, Cục TCDN;
- Lưu: VT, QLG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)


Trần Văn Hiếu

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

33/VBHN-BTCVăn bản hợp nhất
28/2015/TT-BTCThông tư
204/2014/TT-BTCThông tư
198/2014/TT-BTCThông tư
158/2014/TT-BTCThông tư