Quyết định 206/QĐ-BTC

Về khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông

Quyết địnhCòn hiệu lực
Số hiệu
206/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/01/2008
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
01/03/2008

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 18/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ2 văn bản
Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT-BTC-BGTVT
Hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 77/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Chưa rõ hiệu lực
Được quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành1 văn bản
Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT/BTC-BGTVT
Hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay Việt Nam
Chưa có trên Cẩm Nang Pháp Luật

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ TÀI CHÍNH
---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

QUYẾT ĐỊNH

Về khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT-BTC-BGTVT ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay Việt Nam;
Căn cứ kết quả thẩm định khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông của Bộ Giao thông Vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) tại Công văn số 3244/CHK-TC ngày 27/12/2007;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Giá và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành mức tối đa khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông bán trên lãnh thổ Việt Nam (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:

TT

Khoảng cách

Mức tối đa (đ/vé 1 chiều)

1

Dưới 300km

600.000

2

Từ 300km đến dưới 500km

800.000

3

Từ 500km đến dưới 850km

1.100.000

4

Từ 850km trở lên

1.700.000

Điều 2: Căn cứ quy định hiện hành về quản lý giá cước vận chuyển hàng không, mức tối đa khung giá cước do Nhà nước quy định, cự ly vận chuyển và tình hình thị trường, các Hãng hàng không quy định mức giá cụ thể trên các đường bay và điều kiện áp dụng theo phương thức đa dạng giá vé, tạo điều kiện thu hút các tầng lớp dân cư sử dụng phương tiện máy bay.

Các Hãng hàng không thực hiện công khai, minh bạch các loại giá vé máy bay và điều kiện áp dụng, thực hiện đầy đủ quy định hiện hành về niêm yết giá dịch vụ.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2008. Các quy định về giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4: Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn các Hãng hàng không thực hiện quy định về mức tối đa khung giá cước tại Quyết định này, các quy định về quản lý giá tại Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 31/3/2007 hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);

- Các Bộ: Giao thông Vận tải; Kế hoạch và Đầu tư, Công thương ;
- Cục Hàng không Việt Nam;
- TCty Hàng không Việt Nam; Cty CPHK Pacific;
- Các đơn vị thuộc Bộ:
 TCDN;CST;PC;TCT;
- Lưu: VT, QLG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

33/VBHN-BTCVăn bản hợp nhất
28/2015/TT-BTCThông tư
204/2014/TT-BTCThông tư
198/2014/TT-BTCThông tư
158/2014/TT-BTCThông tư