Quyết định 210/1999/QĐ-TTg

Về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài

Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
210/1999/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
27/10/1999
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan1 văn bản
Thông tư liên tịch 103/2001/TTLT/BTC-BVGCP-BVHTT-BNG
Thông tư hướng dẫn trợ giá đối với cước vận chuyển ấn phẩm văn hoá, giá vé máy bay của các đoàn nghệ thuật đi biểu diễn phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi1 văn bản
Nghị định 136/2007/NĐ-CP
Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Quyết định 32/2023/QĐ-TTg
Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦSố: 210/1999/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 1999
QUYẾT ĐỊNHVề một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngòai THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 20 tháng 5 năm 1998; Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngòai gắn bó chặt chẽ với quê hương, tích cực đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao. QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngòai mang hộ chiếu Việt Nam hợp lệ, khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam không cần có thị thực.

2. Sau khi nhập cảnh Việt Nam, công dân Việt Nam định cư ở nước ngòai mang Hộ chiếu Việt Nam về nước có thời hạn làm thủ tục trình báo tạm trú theo quy định của pháp luật Việt Nam như đối với công dân Việt Nam ở trong nước. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngòai là thân nhân hay người phục vụ riêng cùng đi hoặc vào thăm người nước ngòai làm việc tại các Cơ quan Đại diện ngọai giao, Cơ quan Lãnh sự nước ngòai, Cơ quan Đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì làm thủ tục trình báo tạm trú theo hướng dẫn của Bộ Ngọai giao.

Điều 2.

1. Khi về nước, công dân Việt Nam định cư ở nước ngòai mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngòai có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước (có giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngòai) được miễn lệ phí thị thực và được hưởng giá các lọai dịch vụ, giá vé đi lại trên các lọai phương tiện giao thông vận tải như áp dụng đối với người Việt Nam ở trong nước.

2. Các Bộ, cơ quan quản lý ngành ở Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm định kỳ thông báo danh sách những người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngòai, quy định tại khỏan 1 của Điều này cho Bộ Ngọai giao.

Điều 3.

1. Cơ quan Đại diện ngọai giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại có trách nhiệm cấp hộ chiếu cho người Việt Nam ở nước ngòai còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật, khi người đó có đơn đề nghị cấp hộ chiếu.

2. Công dân Việt Nam ở nước ngòai không có hộ chiếu hoặc có hộ chiếu nhưng không hợp lệ, nếu có đơn đề nghị cấp hộ chiếu và có tờ khai danh dự về lý do không có hộ chiếu hoặc có hộ chiếu nhưng không hợp lệ thì được Cơ quan Đại diện ngọai giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại xem xét, cấp hộ chiếu, sau khi đã phối hợp với các cơ quan chức năng ở trong nước xác minh, bảo đảm cấp đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật.

3. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngòai đã lâu, không thể xác minh được nhân thân tại nguyên quán ở Việt Nam, Cơ quan Đại diện ngọai giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại căn cứ vào các giấy tờ tùy thân do chính quyền nước sở tại cấp và tham khảo các giấy tờ của tập thể cộng đồng người Việt Nam ở địa phương nơi người đó sinh sống xác nhận người đó còn quốc tịch Việt Nam để xem xét, cấp hộ chiếu, sau khi đã trao đổi với các cơ quan chức năng ở trong nước.

Điều 4.

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngòai là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam, có xác nhận của cơ quan mời, được tạm nhập miễn thuế một ô tô 4 chỗ ngồi và các trang thiết bị, đồ dùng cá nhân phục vụ cho công việc và sinh họat. Sau khi hết hạn làm việc, xe ô tô và các trang thiết bị đã tạm nhập phải tái xuất; nếu chuyển nhượng phải nộp thuế (kể cả thuế nhập khẩu); trường hợp cần gửi lại trong nước để sử dụng trong đợt làm việc tiếp theo thì phải có giấy xác nhận của cơ quan Nhà nước Việt Nam nhận cho gửi lại. Việc tạm nhập, tái xuất và chuyển nhượng nêu trên phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngòai có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam thì được khen thưởng, được phong học vị danh dự, theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Giao các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình, phối hợp với Bộ Ngọai giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền, trong qúy II năm 2000, những chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngòai với tinh thần tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngòai gắn bó chặt chẽ với quê hương, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng đất nước. Trước mắt, trong qúy I năm 2000:

1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngọai giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ xem xét, quyết định chính sách về nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngòai.

2. Bộ Văn hóa - Thông tin chủ trì, phối hợp với Bộ Ngọai giao tổ chức các hình thức họat động văn hóa dân tộc Việt Nam ở nước ngòai, trước hết là tổ chức tại các địa bàn có nhiều người Việt Nam định cư, sinh sống.

3. Ban Vật giá Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Ngọai giao, Tổng cục Bưu điện, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trợ giá đối với cước vận chuyển phim ảnh, sách báo, văn hóa phẩm và các tài liệu tuyên truyền cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai và giá vé máy bay cho các đòan nghệ thuật ở trong nước được Bộ Văn hóa - Thông tin hoặc Bộ Ngọai giao giới thiệu đi biểu diễn phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Ngọai giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu việc tổ chức dạy tiếng Việt cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai trên cơ sở tuân thủ pháp luật nước sở tại.

5. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Ngọai giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu việc đặt quan hệ hợp tác với các tổ chức có liên quan của các nước để mở rộng việc đưa chương trình phát thanh và truyền hình Việt Nam ra nước ngòai phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai.

6. Bộ Ngọai giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có biện pháp đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền trên mạng Internet, báo chí, văn hóa phẩm và các tài liệu tuyên truyền phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.