Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước công bố tại Lệnh số 37/HĐNN8 ngày 24/5/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ vào Nghị định15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay cho phép Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngọai tệ được ấn định tỷ giá mua, bán ngọai tệ trong phạm vi biên độ cộng, trừ 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá chính thức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày). - Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán: + Đối với ngọai tệ chuyển khỏan: Tỷ giá bán ra tối đa bằng tỷ giá mua vào cộng 0,1% tỷ giá mua vào. + Đối với ngọai tệ tiền mặt: Tỷ giá bán ra tối đa bằng tỷ giá mua vào cộng 0,5% của tỷ giá mua vào.
Điều 2. Tỷ giá mua bán ngọai tệ của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo theo định hướng chính sách tỷ giá từng thời kỳ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 311/QĐ-NH7 ngày 21/11/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Vụ trưởng các Vụ, Cục ở Ngân hàng Trung ương có liên quan, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc, Giám đốc các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngọai tệ, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Lê Đức Thúy