QUYẾT ĐỊNH Về nhiệm vụ công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã ______________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Kiểm lâm; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm lâm và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 . Kiểm lâm địa bàn cấp xã là công chức nhà nước thuộc biên chế của Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ (dưới đây gọi chung là Hạt Kiểm lâm) phân công về công tác tại địa bàn xã, phường, thị trấn có rừng (sau đây gọi chung là Kiểm lâm địa bàn) chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm. Điều 2 . Trách nhiệm Kiểm lâm địa bàn 1. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn có rừng (dưới đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về rừng, đất lâm nghiệp, bao gồm: a) Xây dựng phương án, kế họach quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện sau khi phương án được phê duyệt; b) Đề xuất việc quy họach diện tích sản xuất nương rẫy và kiểm tra việc thực hiện; hướng dẫn công tác giao rừng; c) Xây dựng các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; d) Huy động lực lượng dân quân tự vệ, các lực lượng và phương tiện khác trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng, chống phá rừng trái phép, phòng trừ sâu hại rừng; đ) Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật; e) Xác nhận về nguồn gốc lâm sản theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện nhiệm vụ nghiệp vụ sau: a) Báo cáo và đề nghị với Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm về công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn; b) Phát hiện những vụ phá rừng, khai thác rừng, vận chuyển, buôn bán lâm sản và động vật rừng trái phép báo cáo kịp thời với Hạt trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ngăn chặn, xử lý kịp thời; c) Thống kê, kiểm kê rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn được phân công; d) Kiểm tra họat động quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn và giám sát các chủ rừng trong việc bảo vệ và phát triển rừng, gây nuôi trồng cấy nhân tạo động vật, thực vật hoang dã; e) Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; f) Xử lý các vi phạm hành chính theo thẩm quyền. 3. Tham gia các họat động về lâm nghiệp khác khi Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao: a) Hướng dẫn, vận động cộng đồng dân cư thôn xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng; b) Các họat động về phát triển rừng và khuyến lâm; c) Các họat động khác trong lĩnh vực lâm nghiệp. Điều 3 . Trách nhiệm và quyền hạn quản lý, chỉ đạo họat động của Kiểm lâm địa bàn 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. a) Chỉ đạo, giám sát họat động của Kiểm lâm địa bàn quy định tại của Quyết định này; b) Chỉ đạo việc phối hợp họat động của Kiểm lâm địa bàn với Công an xã, dân quân tự vệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn trong bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản; c) Tổ chức và tạo điều kiện cho Kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ quy định tại Quyết định này; d) Bố trí nơi làm việc, sinh họat và giải quyết các chi phí cho các họat động của Kiểm lâm địa bàn đối với những công việc do Ủy ban nhân dân cấp xã giao. 2. Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm. a) Quản lý tòan diện các họat động của Kiểm lâm địa bàn quy định tại của Quyết định này; b) Giải quyết các chế độ lương, phụ cấp lương và kinh phí họat động cho Kiểm lâm địa bàn theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo; thay thế Quyết định số 105/2000/QĐ-BNN-KL ngày 17/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nhiệm vụ công chức Kiểm lâm phụ trách địa bàn. Điều 5 : Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Cục trưởng Cục Kiểm lâm, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định 83/2007/QĐ-BNN
Về nhiệm vụ công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 83/2007/QĐ-BNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 04/10/2007
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Thông tư 01/2025/TT-BNNPTNT
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
24/2024/TT-BNNPTNTThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệpBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
23/2024/TT-BNNPTNTThông tư
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
22/2024/TT-BNNPTNTThông tư
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
91/2024/NĐ-CPNghị định
58/2024/NĐ-CPNghị định
05/2024/TT-BNNPTNTThông tư
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực một phần