Nghị định 390/TTg

Về quy định việc thị thực hộ chiếu

Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
390/TTg
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
27/10/1959
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bị thay thế bởi1 văn bản
Nghị định 48-CP
Về hộ chiếu và thị thực
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan1 văn bản
Thông tư liên tịch 71/TTLB
Quy định về thu lệ phí cấp hộ chiếu, các loại giấy tờ chứng nhận tại Việt Nam cho người nước ngoài và công dân Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

NGHỊ ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 390/TTG NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 1959 QUY ĐỊNH VIỆC THỊ THỰC HỘ CHIẾU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 389 /TTg ngày 27 tháng 10 năm 1959 quy định việc cấp hộ chiếu; Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Ngọai giao và Bộ Công an. NGHỊ ĐỊNH Điều 1: Công dân Việt Nam hay người ngọai quốc ra vào nước Việt Nam dân chủ cộng hòa phải mang theo hộ chiếu có thị thực của cơ quan có thẩm quyền của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và phải xuất trình hộ chiếu có thị thực cho Đồn công an ở địa điểm cuối cùng lúc ra hay địa điểm đầu tiên lúc vào. Điều 2: Thị thực vào hộ chiếu gồm có các lọai: - Thị thực xuất cảnh, - Thị thực nhập cảnh, - Thị thực xuất nhập cảnh, - Thị thực nhập xuất cảnh, - Thị thực quá cảnh. Điều 3: Bộ Ngọai giao cấp tất cả các lọai thị thực vào các lọai hộ chiếu. Các cơ quan đại diện ngọai giao và cơ quan lãnh sự của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ở nước ngòai có thể cấp các thị thực nhập cảnh, nhập xuất cảnh và quá cảnh vào các lọai hộ chiếu. Tùy từng trường hợp , các cơ quan nói trên quyết định thị thực có tính chất ngọai giao, công vụ hay phổ thông. Bộ Công an và các cơ quan Công an được Bộ Công an ủy nhiệm có thể cấp thị thực xuất cảnh vào hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam và kiều dân ngọai quốc. Điều 4: Trong phạm vi thẩm quyền của mình, Bộ Ngọai giao và Bộ Công an sẽ quy định thủ tục và những giấy tờ cần thiết để xin thị thực. Người xin thị thực phải nộp một số tiền để làm thủ tục phí. Thủ tục phí và cách thức thu thủ tục phí để xin thị thực vào hộ chiếu do các Bộ Ngọai giao, Bộ Công an và Bộ Tài chính ấn định. Điều 5: Thời hạn có giá trị của thị thực vào hộ chiếu nhiều nhất là 3 tháng. Trường hợp đặc biệt, thị thực có thể cấp đến 6 tháng. Thị thực nhập xuất cảnh hoặc xuất nhập cảnh có thể dùng nhiều lần để ra vào trong thời hạn được cấp. Điều 6: Thị thực quá cảnh một lần đi qua nước Việt Nam dân chủ cộng hòa hay quá cảnh cả đi lẫn về có giá trị nhiều nhất trong 15 ngày. Trường hợp quá cảnh đi bằng máy bay, tạm trú tại trường bay trong thời hạn 24 giờ thì được miễn thị thực. Điều 7: Người nào dùng hoặc làm thị thực giả mạo, dùng thị thực của người khác, tự ý sửa đổi những điều ghi trong thị thực sẽ bị truy tố trước pháp luật. Điều 8: Các ông Bộ trưởng Bộ Ngọai, Bộ Công an và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phạm Văn Đồng (Đã ký)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.