Nghị quyết 217/NQ-UBTVQH9

Về số lượng thẩm phán và hội thẩm nhân dân của các toà án nhân dân địa phương; số lượng thẩm phán và hội thẩm quân nhân của các toà án quân sự quân khu và tương đương, toà án quân sự khu vực

Nghị quyếtCòn hiệu lực
Số hiệu
217/NQ-UBTVQH9
Loại văn bản
Nghị quyết
Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành
25/08/1994
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
25/08/1994

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ2 văn bản
Luật Không số
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số Không số
Hết hiệu lực toàn bộ
Hiến pháp Không số
Hiến pháp năm 1992
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI


Số: 217/NQ-UBTVQH9

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 1994

NGHỊ QUYẾT CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Về số lượng thẩm phán và hội thẩm nhân dân của các toà án nhân dân địa phương;

số lượng thẩm phán và hội thẩm quân nhân của các toà án quân sự quân khu và tương đương, toà án quân sự khu vực

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 và ĐIều 40 của Luật tổ chức Toà án nhân dân;

Theo đề nghị của Bộ trưỏng Bộ Tư pháp, sau khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã thống nhất ý kiến với Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Bộ trưỏng Bộ Quốc phòng;

QUYẾT NGHỊ:

1. Quyết định số lượng Thẩm phán của Toà án nhân dân địa phương trong thời gian từ năm 1994 đến năm 1999 là 4633 (bốn ngàn sáu trăm ba mươi ba) người; số lượng Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực là 140 (một trăm bốn mươi) người.

2. Quyết định số lượng hội Thẩm nhân dân của các Toà án nhân dân địa phương trong thời gian từ năm 1994 đến năm 1999 là 10197 (mười ngàn một trăm chín mười bảy) người; số lượng hội Thẩm quân nhân của các Toà án quân sự khu cực là tương đương, Toà án quân sự khu vực là 610 (sáu trăm mười) người.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và thủ trưởng các cơ quan hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

(Đã ký)

Nông Đức Mạnh

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.