CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 124/2011/NĐ-CP Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2011 NGHỊ ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 117/2007/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 7 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quy họach đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch như sau: 1. Bổ sung khỏan 3 Điều 6 như sau: “Điều 6. Sử dụng đất trong họat động cấp nước 3. Đơn vị cấp nước được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với công trình cấp nước bao gồm: công trình khai thác, xử lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước; các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị).” 2. Điểm b khỏan 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 12. Đối tượng lập quy họach cấp nước 2. Quy họach cấp nước được tổ chức lập như một đề án quy họach riêng trong những trường hợp sau: b) Quy họach cấp nước đô thị: cho các đô thị là thành phố trực thuộc Trung ương (và các đô thị khác nếu xét thấy cần thiết) nhằm cụ thể hóa định hướng cấp nước đã được xác định trong quy họach chung đô thị.” 3. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 13. Giai đọan và thời gian lập đồ án quy họach cấp nước vùng 1. Giai đọan quy họach cấp nước vùng theo giai đọan quy họach xây dựng vùng. 2. Thời gian lập đồ án quy họach cấp nước vùng không quá 18 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt.” 4. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 21. Giai đọan và thời gian lập đồ án quy họach cấp nước đô thị 1. Giai đọan quy họach cấp nước đô thị theo giai đọan quy họach chung đô thị. 2. Thời gian lập đồ án quy họach cấp nước đô thị không quá 9 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt.” 5. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 22. Nội dung nhiệm vụ đồ án quy họach cấp nước đô thị 1. Nội dung nhiệm vụ quy họach cấp nước đô thị: a) Xác định sự cần thiết, phạm vi, mục tiêu lập quy họach cấp nước đô thị; b) Xác định các chỉ tiêu cơ bản, các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; c) Các yêu cầu nghiên cứu về: diễn biến môi trường; chất lượng, trữ lượng và khả năng khai thác sử dụng các nguồn nước; các yêu cầu cụ thể về quy họach cấp nước đô thị; 2. Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/50.000 đến 1/250.000. 3. Thời gian lập nhiệm vụ quy họach cấp nước đô thị không quá 02 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tư vấn giữa cơ quan tổ chức lập quy họach hoặc chủ đầu tư với tổ chức tư vấn lập quy họach.” 6. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 24. Nội dung đồ án quy họach cấp nước đô thị 1. Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước: nguồn khai thác, công suất, hiệu suất khai thác, chất lượng nước sạch, áp lực nước, tỷ lệ đấu nối, tỷ lệ thất thóat thất thu và đánh giá tình trạng họat động các công trình, mạng lưới đường ống cấp nước. 2. Đánh giá cụ thể trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác cho cấp nước. 3. Xác định các chỉ tiêu cấp nước cho các mục đích sử dụng, nhu cầu cấp nước. 4. Lựa chọn cụ thể nguồn cấp nước, xác định nhu cầu; phân vùng cấp nước và xác định nhu cầu sử dụng đất cho các công trình cấp nước. 5. Xác định mạng lưới đường ống cấp nước (mạng cấp I, mạng cấp II), vị trí, quy mô công suất các công trình cấp nước. 6. Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn lực thực hiện. 7. Đề xuất các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước. 8. Đánh giá môi trường chiến lược.” 7. Khỏan 1 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 25. Hồ sơ đồ án quy họach cấp nước đô thị 1. Bản vẽ: a) Bản đồ vị trí và mối liên hệ vùng; tỷ lệ 1/50.000 đến 1/250.000; b) Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước đô thị; tỷ lệ 1/10.000 đến 1/25.000; c) Bản đồ nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác nguồn nước; tỷ lệ 1/10.000 đến 1/25.000; d) Bản đồ quy họach cấp nước đô thị; tỷ lệ 1/10.000 đến 1/25.000.” 8. Khỏan 3 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 30. Khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư 3. Dự án đầu tư xây dựng cấp nước được Nhà nước hỗ trợ: a) Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngòai hàng rào như cấp điện, đường; b) Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khi triển khai dự án cấp nước tại các đô thị; c) Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và một phần chi phí đầu tư xây dựng công trình khi triển khai dự án cấp nước cho những vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước, dân tộc ít người, miền núi và hải đảo; d) Ưu tiên sử dụng các nguồn tài chính ưu đãi cho dự án đầu tư cấp nước, không phân biệt đối tượng sử dụng; đ) Ưu tiên hỗ trợ lãi suất sau đầu tư các dự án cấp nước sử dụng nguồn vốn vay thương mại.” 9. Hủy bỏ quy định tại khỏan 2 Điều 42. 10. Khỏan 1 Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 51. Nguyên tắc tính giá nước 1. Giá nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất hợp lý trong quá trình sản xuất, phân phối nước sạch (bao gồm cả chi phí duy trì đấu nối) nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước.” 11. Bổ sung khỏan 6 Điều 52 như sau: “Điều 52. Căn cứ lập, điều chỉnh giá nước 6. Theo lộ trình điều chỉnh giá nước được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.” 12. Bỏ cụm từ “Sở Giao thông công chính” tại khỏan 2 Điều 18, khỏan 2 Điều 26, khỏan 8 Điều 60. Điều 2. Xử lý chuyển tiếp Đối với các đơn vị cấp nước đang thu tiền nước theo quy định tại khỏan 2 Điều 42 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện đến khi điều chỉnh giá nước lần kế tiếp. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2012. 2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (5b). TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
Nghị định 124/2011/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 124/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 28/12/2011
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Văn bản liên quan7 văn bản
Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNN
Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN
Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn
Còn hiệu lực
Thông tư 76/2017/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 41/2018/TT-BYT
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 23/2022/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn
Còn hiệu lực
Thông tư 52/2024/TT-BYT
Thông tư số Thông tư 52/2024/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Còn hiệu lực
Thông tư 26/2021/TT-BYT
Của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị sửa đổi, bổ sung bởi1 văn bản
Nghị định 98/2019/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
278/NQ-CPNghị quyết
275/NQ-CPNghị quyết
Về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao độngChính phủ
Chưa rõ hiệu lực
349/2026/NĐ-CPNghị định
350/2026/NĐ-CPNghị định
348/2026/NĐ-CPNghị định
Quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hảiChính phủ
Chưa rõ hiệu lực