Nghị định 84/1999/NĐ-CP

Về tổ chức lại Tổng cục Quản lý vốn và Tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính

Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
84/1999/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
28/08/1999
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan4 văn bản
Thông tư liên tịch 110/1999/TTLB-BTC-TCCP
Hướng dẫn việc bàn giao nhiệm vụ, công chức viên chức và biên chế của Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp sang Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lực
Quyết định 208/2000/QÐ-BTC
Về việc ban hành quy chế tổng hợp phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh ngiệp nhà nước trên địa bàn
Còn hiệu lực
Quyết định 91/2001/QÐ-BTC
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 47/2001/QÐ-BTC ngày 25/5/2001 ban hành chỉ tiêu giám sát các doanh nghiệp Nhà nước có số nợ lớn
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 110/1999/TTLT-BTC-BTCCP
Hướng dẫn bàn giao nhiệm vụ, công chức viên chức và biên chế của Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp sang Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

  1. Điều 1. Nay tổ chức lại hệ thống tổ chức Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp như sau:
  2. Điều 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Tài chính doanh nghiệp sau khi thỏa thuận với Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
  3. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc bàn giao nhiệm vụ, biên chế, kinh phí, tài sản của các Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp cho ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  4. Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1999. Bãi bỏ Nghị định 34/CP ngày 27 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp; điểm B.4 của Điều 3 Nghị định 178/CP ngày 28 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính và những quy định tại các văn bản khác trái với Nghị định này.
  5. Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
CHÍNH PHỦSố: 84/1999/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 1999
NGHỊ ĐỊNHVề tổ chức lại Tổng cục Quản lý vốn và Tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay tổ chức lại hệ thống tổ chức Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp như sau:

1. Ở Trung ương : Thành lập Cục Tài chính doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính trên cơ sở tổ chức và biên chế của cơ quan Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Cục Tài chính doanh nghiệp có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý Nhà nước về tài chính doanh nghiệp trong cả nước và thực hiện những nhiệm vụ chính sau đây:

a) Quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập hoặc góp vốn.

b) Tổng hợp phân tích tình hình tài chính và quản lý vốn thuộc sở hữu Nhà nước tại các lọai hình doanh nghiệp trong cả nước.

2. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thành lập Chi cục Tài chính doanh nghiệp hoặc Phòng Tài chính doanh nghiệp trực thuộc Sở Tài chính - Vật giá trên cơ sở tổ chức lại Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Những tỉnh sau đây được thành lập Chi cục trực thuộc Sở Tài chính - Vật giá:

1. Thành phố Hà Nội 2. Thành phố Hồ Chí Minh 3. Thành phố Hải Phòng 4. Thành phố Đà Nẵng 5. Tỉnh Quảng Ninh 6. Tỉnh Đồng Nai 7. Tỉnh Bình Dương 8. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 9. Tỉnh Hải Dương 10. Tỉnh Thanh Hóa. Tại Bộ Quốc phòng: Đổi tên Chi cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp quốc phòng thành Chi cục Tài chính doanh nghiệp trực thuộc Cục Tài chính (Bộ Quốc phòng) để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ Tài chính đối với các doanh nghiệp quốc phòng. Nhiệm vụ của Chi cục hoặc phòng Tài chính doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định sau khi thống nhất với Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

Điều 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Tài chính doanh nghiệp sau khi thỏa thuận với Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc bàn giao nhiệm vụ, biên chế, kinh phí, tài sản của các Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp cho ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1999. Bãi bỏ Nghị định 34/CP ngày 27 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp; điểm B.4 của Điều 3 Nghị định 178/CP ngày 28 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính và những quy định tại các văn bản khác trái với Nghị định này.

Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phan Văn Khải

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

350/2026/NĐ-CPNghị định