Sắc lệnh 7/SL

Về tổ chức Văn phòng các bộ và các cơ quan trực thuộc các bộ

Sắc lệnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 30/04/1975

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
7/SL
Loại văn bản
Sắc lệnh
Cơ quan ban hành
Chủ tịch nước
Ngày ban hành
20/01/1950
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
04/02/1950
Ngày hết hiệu lực
30/04/1975

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 20/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan27 văn bản
Sắc lệnh 15/SL
Về việc thiết lập Ngân hàng quốc gia Việt nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 14/SL
Về việc thành lập Sở Kho thóc trực thuộc Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 11/SL
Về việc bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ trong Bộ Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 4/SL
Về việc bổ nhiệm ông Trần Quang Bình giữ chức Giám đốc Nha Bưu điện Việt nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 56/SL
Về việc cử ông Lê Đức Kim, kỹ sư canh nông giữ chức Đổng lý Văn phòng Bộ giao thông công chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 54/SL
Về việc cử ông Nguyễn Đình Ngữ giữ chức Đổng lý, ông Lê Duy Thước, Dương Hồng Hiện giữ chức Phó đổng lý Văn phòng Bộ canh nông
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 7/SL
Sắc lệnh số 169 Về việc bổ nhiệm chámh Văn phòng và Giám đốc vụ Thứ bộ công an
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 53/SL
Về việc cử ông Dương Đức Hiệp giữ chức Đổng lý Văn phòng Bộ lao động
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 156/SL
Về việc thành lập Nha Giao thông và Nha Công chính thuộc Bộ giao thông Công chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 52/SL
Về việc cử ông Phạm Khắc Hoè giữ chức Đổng lý Văn phòng, ông Trần Hữu Dực giữ chức Phó đổng lý Văn phòng Bộ nội vụ
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 113/SL
Về việc bổ nhiệm ông Trần Quốc Hoàn giữ chức Giám đốc Nha công an
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 60/SL
Về việc cho những công chức, giữ các chức chỉ huy trong văn phòng các cấp, được hưởng lương theo chức vụ
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 83/SL
Về việc hợp nhất Nha Thông tin và Vụ Văn học Nghệ thuật thành Nha tuyên truyền và Văn nghệ, thuộc Thủ tướng phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 79/SL
Về việc bổ nhiệm ông Nguyễn Văn Ngọc giữ chức Phó giám đốc Nha công an
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 50/SL
Về việc cử bác sĩ Đỗ Đào Tiềm giữ chức Phó đổng lý Văn phòng Bộ thương binh
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 73/SL
Về việc bổ nhiệm ông Nguyễn Hữu Mai giữ chức Giám đốc Sở vận tải thuộc Bộ giao thông công chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 72/SL
Về việc thành lập Sở Vận tải thuộc bộ Giao thông Công chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 43/SL
Về việc bổ nhiệm ông Trần Hiếu giữ chức Giám đốc Nha liên lạc
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 46/SL
Về việc cử ông Đoàn Trọng Truyến giữ chức đổng lý Văn phòng, ông Bùi Thanh Vân và Vũ Tiến Liễu giữ chức Phó Đổng lý Văn phòng Bộ Kinh tế
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 38/SL
Về việc sát nhập Nha thông tin vào Thủ tướng phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 37/SL
Về việc bãi bỏ Vụ hợp tác xã nông nghiệp (Bộ CN)
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 33/SL
Về việc bổ nhiệm ông Hoàng Quốc Thịnh giữ chức Giám đốc Sở Mậu dịch
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 27/SL
Về việc bổ nhiệm các cán bộ giữ chức vụ trong Bộ y tế
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 22/SL
Về việc thành lập Sở mậu dịch trong Bộ Công thương, thay thế cho Cục ngoại thương và Sở Nội thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 40/SL
Về ấn định lương bổng nhân viên giữ các chức vụ Điều khiển Văn phòng các Bộ và UBKCHC và các cơ quan chuyên môn các cấp
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 33/SL
Về cử bác sĩ Phạm Hữu Chương, giữ chức Giám đốc Nha Y tế thôn quê
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 24/SL
Về cử ông Vũ Thế Lĩnh giữ chức Phó đổng lý Văn phòng Bộ giao thông công chính
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

  1. Điều 1: Văn phòng các Bộ và các cơ quan trực thuộc các Bộ, trừ Bộ Quốc phòng, nay tổ chức lại như sau:
  2. Điều 2: Nay hợp nhất Văn phòng và Sự vụ các Bộ thành một bộ phận duy nhất gọi là Văn phòng Bộ.
  3. Điều 3: Đứng đầu Văn phòng có một Đổng lý Văn phòng và có thể có một hay hai Phó đổng lý.
  4. Điều 4: Những chức Đổng lý Sự vụ, Phó đổng lý Sự vụ, Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng và Tham chính Văn phòng các Bộ từ nay bãi bỏ.
  5. Điều 5: Văn phòng mỗi Bộ chia ra thành nhiều phòng.
  6. Điều 6: Ngoài bốn phòng chính nói ở điều 5, mỗi Bộ có thể tổ chức thêm một số phòng khác phụ trách những công tác đặc biệt riêng cho Bộ ấy m…
  7. Điều 7: Mỗi phòng sẽ có một Trưởng phòng và, nếu cần, một Phó trưởng phòng.
  8. Điều 8: Các Bộ trưởng và Thứ trưởng có thể có mỗi người một Bí thư giúp việc.
  9. Điều 9: Nha là một tổ chức phụ trách một ngành công tác của Bộ, có hệ thống dọc xuống địa phương.
  10. Điều 10:
  11. Điều 11: Các Bộ có thể có những bộ phận trực thuộc khác như các Hội đồng, Ban, Đoàn, các Trường chuyên môn.
  12. Điều 12: Các Hội đồng và các Trường chuyên môn, tuỳ theo sự quan trọng, sẽ do sắc lệnh hay nghị định thiết lập.
  13. Điều 13: Các điều khoản trái với sắc lệnh này, trừ sắc lệnh số 50-SL ngày 18 tháng 6 năm 1949 tổ chức Bộ Quốc phòng, đều bãi bỏ.
  14. Điều 14: Các vị Bộ trưởng chiểu sắc lệnh thi hành.

SẮC LỆNH

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

SỐ 7/SL NGÀY 20 THÁNG 1 NĂM 1950

CHỦ TỊCH

NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

HỒ CHÍ MINH

Chiểu sắc lệnh số 57-SL ngày 3 tháng 5 năm 1946 quy định việc tổ chức các Văn phòng, các Nha và cơ quan thanh tra ở các Bộ,

Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ;

RA SẮC LỆNH:

Điều 1: Văn phòng các Bộ và các cơ quan trực thuộc các Bộ, trừ Bộ Quốc phòng, nay tổ chức lại như sau:

I- Văn phòng:

Điều 2: Nay hợp nhất Văn phòng và Sự vụ các Bộ thành một bộ phận duy nhất gọi là Văn phòng Bộ.

Điều 3: Đứng đầu Văn phòng có một Đổng lý Văn phòng và có thể có một hay hai Phó đổng lý.

Đổng lý và Phó đổng lý Văn phòng do sắc lệnh bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng.

Điều 4: Những chức Đổng lý Sự vụ, Phó đổng lý Sự vụ, Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng và Tham chính Văn phòng các Bộ từ nay bãi bỏ.

Điều 5: Văn phòng mỗi Bộ chia ra thành nhiều phòng.

Bốn phòng đầu chung cho các Bộ gọi theo số thứ tự là: Phòng 1, Phòng 2, Phòng 3 và Phòng 4.

Nhiệm vụ của các Phòng này ấn định như sau:

Phòng 1: Công văn đến, đi; mật mã; giao thông liên lạc; lưu trữ công văn; quản lý; vật liệu; tiếp tân, khánh tiết; hội nghị; khen thưởng và những việc linh tinh không thuộc phạm vi các phòng khác.

Phòng 2: Nhân sự; tài chính, ngân sách kế toán.

Phòng 3: Những việc có tính cách chung: kế hoạch; tuyên huấn; thi đua ái quốc; làm báo cáo; pháp chế; tu thư, thư viện; báo chí; thống kê.

Phòng 4: Theo dõi các công tác do Bộ hay các cơ quan thuộc Bộ nói ở điều 9 và điều 11; phụ trách những việc có tính cách chuyên môn một phần nào nhưng không quan trọng đến mức phải đặt một phòng riêng.

Điều 6: Ngoài bốn phòng chính nói ở điều 5, mỗi Bộ có thể tổ chức thêm một số phòng khác phụ trách những công tác đặc biệt riêng cho Bộ ấy mà xét chưa đến mức quan trọng để tổ chức thành một bộ phận đặt ngoài Văn phòng.

Những phòng này do nghị định của Bộ trưởng thiết lập sau khi được Hội đồng Chính phủ chuẩn y.

Điều 7: Mỗi phòng sẽ có một Trưởng phòng và, nếu cần, một Phó trưởng phòng.

Trưởng phòng và Phó trưởng phòng do nghị định của Bộ trưởng bổ nhiệm.

Điều 8: Các Bộ trưởng và Thứ trưởng có thể có mỗi người một Bí thư giúp việc.

Bí thư Bộ trưởng và Bí thư Thứ trưởng do nghị định Bộ trưởng bổ nhiệm.

II- Các Nha, Sở, Vụ, Viện:

Điều 9: Nha là một tổ chức phụ trách một ngành công tác của Bộ, có hệ thống dọc xuống địa phương.

Sở là một tổ chức chuyên về quốc gia kinh doanh.

Vụ là một tổ chức phụ trách một ngành công tác không có hệ thống dọc xuống địa phương.

Viện là một tổ chức có tính chất khảo cứu.

Các Nha, Sở, Vụ và Viện đều do sắc lệnh thành lập.

Điều 10:

Đứng đầu mỗi Nha, Sở, Vụ và Viện là một Giám đốc, và một Phó Giám đốc nếu cần.

Giám đốc và Phó Giám đốc đều do sắc lệnh bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng.

III- Các cơ quan khác trực thuộc Bộ:

Điều 11: Các Bộ có thể có những bộ phận trực thuộc khác như các Hội đồng, Ban, Đoàn, các Trường chuyên môn.

Điều 12: Các Hội đồng và các Trường chuyên môn, tuỳ theo sự quan trọng, sẽ do sắc lệnh hay nghị định thiết lập.

Các Ban, Đoàn đều do nghị định thiết lập.

Điều 13: Các điều khoản trái với sắc lệnh này, trừ sắc lệnh số 50-SL ngày 18 tháng 6 năm 1949 tổ chức Bộ Quốc phòng, đều bãi bỏ.

Điều 14: Các vị Bộ trưởng chiểu sắc lệnh thi hành.

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

18/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
16/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
20/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
19/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
17/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
15/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực