Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ;
Căn cứ pháp lệnh chất lượng hàng hóa ngày 24 tháng 12 năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 86-CP ngày 8/12/1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi;
Căn cứ Quyết định số 86/2001/QĐ-BNN ngày 23/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành "Quy định tạm thời về công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với hàng hóa chuyên ngành nông nghiệp";
Theo đề nghị của ông Cục trưởng Cục Khuyến nông khuyến lâm, ông Vụ trưởng vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này "Danh mục hàng hóa thức ăn chăn nuôi bắt buôc phải công bố tiêu chuẩn".
Điều 2. Tiêu chuẩn này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng cục Khuyến nông và khuyến lâm, Vụ trưởng Vụ khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Giám đốc sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
1. Thức ăn hỗn hợp hòan chỉnh và thức ăn đậm đặc dùng cho gia cầm, lợn, bò sữa, bò thị, thỏ 2. Các lọai thức ăn bổ sung Premix vitamin Premix khóang Premix vitamin - khóang Các lọai axit amin 3. Các lọai thức ăn đặc biệt : các chế phẩm sinh hóa học dùng để bổ sung vào thức ăn chăn nuôi như: men tiêu hóa, chất tạo hương, chất tạo màu, chất chống oxy hóa, chất chống mốc, chất kháng khuẩn. II. Danh mục hàng hóa thức ăn chăn nuôi khuyến khích công bố chất lượng:
1. Thức ăn hỗn hợp hòan chỉnh, thức ăn đậm đặc cho cừu, trâu, dê 2. Thức ăn cho động vật cảnh (chó, mèo, chim)
3. Thức ăn cho động vật nghiệp vụ (chó, ngựa).