Quyết định 31/2006/QĐ-BNN

Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

Quyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 27/12/2007

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
31/2006/QĐ-BNN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành
27/04/2006
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
27/05/2006
Ngày hết hiệu lực
27/12/2007

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 20/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ2 văn bản
Nghị định 86/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chưa rõ hiệu lực
Pháp lệnh 36/2001/PL-UBTVQH10
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản dẫn chiếu1 văn bản
Nghị định 12/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộ
Được quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành1 văn bản
Pháp lệnh 36/2001/PL-UBTVQH10
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Chưa rõ hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 31/2006/QĐ-BNN

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, công bố ngày 08 tháng 8 năm 2001;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ Thực vật.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này:

1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:

1. 1. Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:

1. 1.1 Thuốc trừ sâu: 189 hoạt chất với 621 tên thương phẩm.

1. 1.2 Thuốc trừ bệnh: 164 hoạt chất với 466 tên thương phẩm.

1. 1.3 Thuốc trừ cỏ: 105 hoạt chất với 316 tên thương phẩm.

1. 1.4 Thuốc trừ chuột: 13 hoạt chất với 20 tên thương phẩm.

1. 1.5 Thuốc điều hoà sinh trưởng: 31 hoạt chất với 67 tên thương phẩm.

1. 1.6 Chất dẫn dụ côn trùng: 4 hoạt chất với 5 tên thương phẩm.

1. 1.7 Thuốc trừ ốc: 7 hoạt chất với 27 tên thương phẩm.

1. 1.8 Chất hỗ trợ (chất trải): 3 hoạt chất với 3 tên thương phẩm.

1. 2. Thuốc trừ mối: 9 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.

1. 3. Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm.

1. 4. Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm.

2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:

2. 1. Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:

2. 1.1 Thuốc trừ sâu: 6 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.

2. 1.2 Thuốc trừ bệnh: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

2. 1.3 Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 3 tên thương phẩm.

2. 2. Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.

2. 3. Thuốc bảo quản lâm sản: 4 hoạt chất với 4 tên thương phẩm.

2. 4. Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.

3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử sụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:

3. 1. Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất.

3. 2. Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.

3. 3. Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.

3. 4. Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.

Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo quyết định này được thực hiện theo Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá được ban hành kèm theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ.

Điều 3. Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt nam.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Bùi Bá Bổng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

24/2024/TT-BNNPTNTThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệpBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực