NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 196/QĐ-NH9 Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 1995 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA VỤ QUẢN LÝ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 23-5-1990; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 20/CP ngày 1-3-1995 của Chính phủ về tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức, cán bộ và đào tạo Ngân hàng Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và họat động của Vụ Quản lý các Tổ chức tín dụng nhân dân. Điều 2: Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3: Các ông, bà Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức, Cán bộ và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Quản lý các Tổ chức tín dụng nhân dân, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước thi hành Quyết định này./. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đã ký) Cao Sĩ Kiêm QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA VỤ QUẢN LÝ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG NHÂN DÂN (Ban hành theo Quyết định số 196/QĐ-NH9 ngày 11-7-1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) CHƯƠNG I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Vụ quản lý các Tổ chức tín dụng nhân dân (Vụ QLCTCTDND) là đơn vị thuộc bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có chức năng tham mưu cho Thống đốc trong việc hướng dẫn củng cố, phát triển về tổ chức và quản lý họat động của các Tổ chức tín dụng nhân dân gồm các Hợp tác xã tín dụng và hệ thống Qũy tín dụng nhân dân. Điều 2: Điều hành họat động Vụ QLCTCTDND là Vụ trưởng, giúp việc cho Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng. CHƯƠNG II - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3: Vụ QLCTCTDND có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, biện pháp và sọan thảo trình Thống đốc ban hành các cơ chế, quy chế về quản lý họat động của các tổ chức TDND. 2. Thực hiện và hướng dẫn các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ thanh tra giám sát các Tổ chức tín dụng nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về tiền tệ, tín dụng và các biện pháp an tòan trong kinh doanh. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp giấy phép cho các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và quản lý tổ chức, họat động của các Tổ chức tín dụng nhân dân trên địa bàn. 4. Xây dựng kế họach và phối hợp với các Vụ chức năng tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên các tổ chức tín dụng nhân dân. 5. Thực hiện các nhiệm vụ của Ban điều hành thí điểm thành lập Qũy TDND cho đến khi hòan thành việc thí điểm. 6. Nghiên cứu, đề xuất chủ trương, kế họach triển khai thực hiện các dự án trong và ngòai nước tài trợ cho các tổ chức tín dụng nhân dân. 7. Phối hợp với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ các Định chế tài chính để giải quyết hoặc trình Thống đốc giải quyết những việc liên quan các tổ chức Qũy tín dụng nhân dân. 8. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao. CHƯƠNG III - TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ ĐIỀU HÀNH Điều 4: Tổ chức bộ máy của Vụ QLCTCTDND gồm có: 1. Phòng Quản lý các tổ chức tín dụng nhân dân (gọi tắt là Phòng chế độ). 2. Phòng Thanh tra, giám sát. 3. Phòng điều hành thí điểm thành lập Qũy tín dụng nhân dân (gọi tắt là Phòng thí điểm). 4. Phòng Tổng hợp. 5. Phòng Đại diện tại Văn phòng 17 Bến Chương Dương TP. Hồ Chí Minh (gọi tắt là phòng Đại diện). Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Vụ trưởng Vụ QLCTCTDND quy định. Điều 5: Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ trưởng Vụ QLCTCTDND: 1. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các mặt công tác ghi ở các điều 1, 2, 3, 4, của quy chế này. 2. Quyết định chương trình, kế họach và biện pháp công tác, quản lý cán bộ của Vụ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước triệu tập. 3. Tham dự những cuộc họp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước triệu tập. Điều 6: Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Vụ trưởng: 1. Giúp Vụ trưởng chỉ đạo và điều hành một số mặt công tác của Vụ và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về kết quả thực hiện các mặt công tác được phân công. 2. Khi vụ trưởng vắng mặt, một Phó Vụ trưởng được ủy quyền điều hành chung công việc và họat động của Vụ, chịu trách nhiệm về những quyết định của mình và phải báo cáo lại Vụ trưởng những công việc đã giải quyết. CHƯƠNG IV - ĐIỀU KHỎAN CUỐI CÙNG Việc sửa đổi, bổ sung các điều khỏan trong quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Quyết định 196/QĐ-NH9
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Quản lý các Tổ chức tín dụng Nhân dân
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 196/QĐ-NH9
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 11/07/1995
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
46/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
45/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-NHNN quy định về quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
43/2026/TT-NHNNThông tư
Hướng dẫn hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóaNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
42/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
41/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
40/2026/TT-NHNNThông tư
Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dânNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực