Quyết định 27/2000/QĐ-BXD

Về việc ban hành Quy định điều kiện kinh doanh xây dựng

Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
27/2000/QĐ-BXD
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Xây dựng
Ngày ban hành
08/12/2000
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Thông tư 22/2016/TT-BXD
Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định điều kiện kinh doanh xây dựng _______________ BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày04/3/1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaBộ Xây dựng; Căn cứ Quy chế quản lý đầu tưvà xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 củaChính phủ; Căn cứ Nghị định số03/2000/NĐ-CP ngày 03/2/2000 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số Điều củaLuật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 30/2000/NĐ-CPngày 11/8/2000 của Chính phủ về việc bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một sốgiấy phép thành điều kiện kinh doanh; Theo đề nghị của Vụ trưởng VụChính sách xây dựng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định Điều kiện kinh doanhxây dựng". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan Trung ươngcủa các đòan thể; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vàcác tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết địnhnày./. QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN KINHDOANH XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 27/2000/QĐ-BXD ngày 08/12 /2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) Các lĩnh vực kinh doanh xâydựng sau đây khi kinh doanh phải có điều kiện (không cần giấy phép): 1. Kinh doanh Khảo sát xâydựng; 2. Kinh doanh Thiết kế côngtrình; 3. Kinh doanh Thi công xây lắpcông trình. I. Điều kiện kinh doanh Khảosát xây dựng: 1. Có Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh về Khảo sát xây dựng; 2. Sử dụng lao động phải thựchiện các qui định của pháp luật về lao động; 3. Sử dụng phòng thí nghiệm đểphục vụ cho kinh doanh khảo sát xây dựng thì phòng thí nghiệm đó phải được côngnhận hợp chuẩn theo quy định tại "Quy chế công nhận phòng thí nghiệmchuyên ngành xây dựng" ban hành kèm theo Quyết định số 65/BXD-KHCN ngày22/3/1995 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; 4. Sử dụng các lọai máy, thiếtbị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an tòan lao động thì phải thựchiện các quy định tại Thông tư số 22/TT- LĐTBXH ngày 08/11/1996 của Bộ Laođộng- Thương binh và Xã hội về việc "Hướng dẫn việc khai báo, đăng ký vàxin cấp giấy phép sử dụng các lọai máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầunghiêm ngặt về an tòan lao động". II. Điều kiện kinh doanh Thiếtkế công trình: 1. Có Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh về Thiết kế công trình; 2. Sử dụng lao động chuyên mônphải qua đào tạo và phải thực hiện các qui định của pháp luật về lao động; 3. Có tổ chức quản lý chất lượngsản phẩm Thiết kế công trình theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xâydựng (ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chínhphủ) và các quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng (ban hành kèm theoQuyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng); 4. Thực hiện các chế độ bảohiểm có liên quan theo qui định của pháp luật; 5. Người quản lý doanh nghiệp(quy định tại khỏan 3 Điều 6 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/2/2000 củaChính phủ) phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình, thực hiện các quyđịnh của Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình ban hành kèm theoQuyết định số 23/2000/QĐ-BXD ngày 13/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. III. Điều kiện kinh doanh Thicông xây lắp công trình: 1. Có Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh về xây dựng; 2. Sử dụng lao động phải thựchiện các qui định của pháp luật về lao động; 3. Có tổ chức quản lý chất lượngxây dựng công trình theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng (banhành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ) và cácquy định quản lý chất lượng công trình xây dựng (ban hành kèm theo Quyết địnhsố 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng); 4. Thực hiện các chế độ bảohiểm có liên quan theo qui định của pháp luật; 5. Sử dụng phòng thí nghiệm đểphục vụ cho kinh doanh xây lắp công trình thì phòng thí nghiệm đó phải đượccông nhận hợp chuẩn theo quy định tại "Quy chế công nhận phòng thí nghiệmchuyên ngành xây dựng" ban hành kèm theo Quyết định số 65/BXD-KHCN ngày22/3/1995 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; 6. Sử dụng các lọai máy vàthiết bị thi công phải đảm bảo an tòan vận hành. Sử dụng các lọai máy, thiếtbị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an tòan lao động thì phải thực hiện cácquy định tại Thông tư số 22/TT- LĐTBXH ngày 08/11/1996 của Bộ Lao động- Thươngbinh và Xã hội về việc "Hướng dẫn việc khai báo, đăng ký và xin cấp giấyphép sử dụng các lọai máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặtvề an tòan lao động"; 7. Người trực tiếp chỉ huy thicông xây lắp công trình xây dựng chuyên ngành phải có trình độ chuyên môn vềxây dựng chuyên ngành đó (có bằng trung cấp trở lên) và đã trực tiếp tham giathi công xây lắp tối thiểu một công trình. Các lọai thợ sử dụng trong thi côngxây lắp công trình phải qua đào tạo và có chứng chỉ về chuyên môn, nắm vững vềkỹ thuật an tòan lao động. IV. Quản lý các họat động kinhdoanh xây dựng: 1. Các doanh nghiệp, tổ chức,cá nhân khi kinh doanh xây dựng phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện kinh doanhtại qui định này, tự chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình; chịu sự kiểm tra,thanh tra của cơ quan quản lý xây dựng địa phương và cơ quan khác có thẩm quyềntheo qui định của pháp luật. 2. Cơ quan quản lý xây dựng cáccấp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều kiệnkinh doanh xây dựng và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quancó thẩm quyền xử lý theo pháp luật./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

73/2026/VBHN-TT-BXDVăn bản hợp nhất
72/2026/VBHN-TT-BXDVăn bản hợp nhất
67/2026/VBHN-TT-BXDVăn bản hợp nhất