QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định tiếp khách nước ngòai của lãnh đạo Bộ ___________________ BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của các ông Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Quan hệ quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tiếp khách nước ngòai của lãnh đạo Bộ . Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này bị bãi bỏ. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Quan hệ quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị và cán bộ, công chức thuộc cơ quan Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH tiếp khách nước ngòai của lãnh đạo Bộ ___________________ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 4 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Điều 1. Quy định chung về tiếp khách nước ngòai của lãnh đạo Bộ 1. Các cuộc tiếp khách nước ngòai của lãnh đạo Bộ (chính thức hoặc không chính thức, theo đề nghị của các cơ quan trong hoặc ngòai Bộ, hoặc đề nghị trực tiếp của khách đối với lãnh đạo Bộ) bao gồm: - Tiếp xã giao; - Tiếp làm việc, hội đàm, ký kết văn bản hợp tác, trả lời phỏng vấn; - Trao tặng khen thưởng cho người nước ngòai; - Chiêu đãi. 2. Vụ Quan hệ quốc tế có trách nhiệm làm đầu mối trình Bộ trưởng về việc tiếp khách nước ngòai và tổ chức để lãnh đạo Bộ tiếp theo các quy định về ngọai giao. Căn cứ vào mục đích, yêu cầu; nội dung, mức độ quan hệ ngọai giao và hợp tác với Việt Nam của Quốc gia hay tổ chức có đòan tới làm việc; cấp bậc, chức vụ của trưởng đòan, Vụ Quan hệ quốc tế trình đề nghị lãnh đạo Bộ (Bộ trưởng, Thứ trưởng) tiếp hoặc ủy quyền cho lãnh đạo cấp Vụ tiếp. 3. Các đơn vị đề nghị lãnh đạo Bộ tiếp khách nước ngòai nhất thiết phải qua Vụ Quan hệ quốc tế và do Vụ Quan hệ quốc tế trình lãnh đạo Bộ. 4. Trường hợp tiếp các đối tác theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ, đơn vị được chỉ định cùng với Vụ Quan hệ quốc tế tổ chức cuộc tiếp theo chỉ đạo của lãnh đạo Bộ. Điều 2. Tờ trình lãnh đạo Bộ tiếp khách nước ngòai 1. Tờ trình lãnh đạo Bộ tiếp khách nước ngòai cần có các nội dung sau: a) Tên đơn vị đề nghị; b) Dự kiến thời gian và địa điểm tiếp khách; c) Thành phần, đặc điểm đòan khách (theo khỏan 2 Điều 1 của Quy định này); d) Tiểu sử tóm tắt của trưởng đòan và một số thành viên đáng chú ý trong đòan; đ) Họat động của khách cũng như của tổ chức quản lý khách ở Việt Nam hoặc ở nước ngòai; e) Lý do khách đề nghị làm việc với lãnh đạo Bộ (kèm theo công văn đề nghị của cơ quan phía Việt Nam, thư đề nghị của khách, công hàm của Đại sứ quán); g) Dự kiến những vấn đề khách nêu ra trong buổi tiếp; h) Đề xuất những vấn đề cần thông báo, trả lời yêu cầu hoặc thỏa thuận với khách; i) Thành phần các cơ quan tiếp khách cùng lãnh đạo Bộ; k) Thành phần Vụ Quan hệ quốc tế (lãnh đạo, chuyên viên, phiên dịch). 2. Trường hợp khách nước ngòai là người đứng đầu cơ quan đại diện ngọai giao của nước ngòai hoặc của các tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, liên chính phủ và nội dung làm việc có liên quan đến quan hệ chính trị đối ngọai nhà nước thì cần có ý kiến chính thức bằng văn bản của Bộ Ngọai giao. 3. Việc tiếp xã giao người đứng đầu cơ quan đại diện ngọai giao mới đến nhậm chức hoặc khi kết thúc nhiệm kỳ tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều này. Điều 3. Trách nhiệm của Vụ Quan hệ quốc tế đối với việc tiếp khách nước ngòai của lãnh đạo Bộ 1. Tiếp nhận đề nghị tiếp khách nước ngòai của các cơ quan, tổ chức hoặc đề nghị trực tiếp của khách; xử lý, đề xuất và chuẩn bị các thông tin liên quan trình lãnh đạo Bộ. 2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức cuộc tiếp theo đúng các quy định về ngọai giao và an ninh đối ngọai sau khi được lãnh đạo Bộ đồng ý tiếp. 3. Hướng dẫn cho các cán bộ, công chức cùng tham gia tiếp khách về trình tự, lễ tiết ngọai giao (treo cờ, biểu ngữ, trang phục, đón – tiễn khách, chỗ ngồi, thái độ tiếp, quà tặng, …). 4. Chủ động đề xuất, phối hợp với Văn phòng để chuẩn bị về địa điểm, lễ tân và điều kiện vật chất cho cuộc tiếp. 5. Đầu mối tổ chức việc đưa tin, chụp ảnh, quay phim (nếu có) đối với từng cuộc tiếp theo chỉ đạo của lãnh đạo Bộ. 6. Theo dõi và thông báo kết quả tiếp khách nước ngòai theo Điều 6 của Quy định này. Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị đề nghị lãnh đạo Bộ tiếp khách nước ngòai 1. Làm Tờ trình lãnh đạo Bộ (theo các nội dung quy định tại Điều 2 của Quy định này) gửi Vụ Quan hệ quốc tế trước ít nhất một tuần. 2. Phối hợp với Vụ Quan hệ quốc tế chuẩn bị và tiến hành cuộc tiếp theo hướng dẫn của Vụ Quan hệ quốc tế. Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng đối với việc tiếp khách nước ngòai của lãnh đạo Bộ 1. Đưa vào Lịch công tác cuộc tiếp khách nước ngòai sau khi được lãnh đạo Bộ duyệt. 2. Phối hợp với Vụ Quan hệ quốc tế và đơn vị có liên quan chuẩn bị và phục vụ cuộc tiếp, bảo đảm các yêu cầu về phòng tiếp, về cơ sở vật chất, về lễ tân theo quy định. 3. Đáp ứng yêu cầu tài chính để tiếp khách nước ngòai theo quy định hiện hành của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính; chi về quà tặng, chiêu đãi khách theo ý kiến của lãnh đạo Bộ. 4. Bộ phận lễ tân của Văn phòng có trách nhiệm thường trực và trực tiếp phục vụ các cuộc tiếp khách nước ngòai của lãnh đạo Bộ. Điều 6. Theo dõi và thông báo kết quả tiếp khách nước ngòai 1. Vụ Quan hệ quốc tế lập sổ theo dõi các cuộc tiếp khách nước ngòai của lãnh đạo Bộ và tổng hợp để đưa vào báo cáo giao ban của cơ quan Bộ. 2. Tùy theo nội dung và tính chất của cuộc tiếp khách nước ngòai, Vụ Quan hệ quốc tế phối hợp với Văn phòng thông báo kết quả tiếp khách nước ngòai theo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ và đôn đốc thực hiện các kết luận, giao nhiệm vụ (nếu có) của lãnh đạo Bộ./.
Quyết định 10/2001/QĐ-BGDĐT
Về việc ban hành Quy định tiếp khách nước ngoài của lãnh đạo Bộ
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 10/2001/QĐ-BGDĐT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành
- 02/04/2001
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Thông tư 47/2021/TT-BGDĐT
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong lĩnh vực giáo dục
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
70/2026/TT-BGDĐTThông tư
Quy định về quản lý và sử dụng học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyênBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
68/2026/TT-BGDĐTThông tư
Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thùBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
69/2026/TT-BGDĐTThông tư
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thaoBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
66/2026/TT-BGDĐTThông tư
Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
65/2026/TT-BGDĐTThông tư
Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt NamBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
64/2026/TT-BGDĐTThông tư
Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghềBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực