Quyết định 759/QĐ-BTC

Về việc bổ sung hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính

Quyết địnhCòn hiệu lực
Số hiệu
759/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
09/04/2010
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
09/04/2010

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 18/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ8 văn bản
Quyết định 1441/QĐ-BTC
Hệ thống về việc Mục lục ngân sách Nhà nước áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Thông tư 136/2009/TT-BTC
Bổ sung, sửa đổi mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 69/2009/TT-BTC
Hướng dẫn bố sung mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Nghị định 118/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 223/2009/TT-BTC
Quy định bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước
Chưa rõ hiệu lực
Quyết định 33/2008/QĐ-BTC
Về việc ban hành hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
Chưa rõ hiệu lực
Thông tư 26/2010/TT-BTC
Quy định sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước
Chưa rõ hiệu lực
Được quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành1 văn bản
Quyết định 1441/QĐ-BTC
Hệ thống về việc Mục lục ngân sách Nhà nước áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan1 văn bản
Quyết định 822/QĐ-BTC
Về việc bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc bộ tài chính
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 759/QĐ-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2009/TT-BTC ngày 03/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Mục lục ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 136/2009/TT-BTC ngày 02/7/2009 của Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi Mục lục ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 223/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính quy định bổ sung Mục lục ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 26/2010/TT-BTC ngày 25/02/2010 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1441/QĐ-BTC ngày 10/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1441/QĐ-BTC ngày ngày 10/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính theo phụ lục đính kèm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khoản thu, chi ngân sách nhà nước trong Mục lục ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định này chưa có, các cơ quan, đơn vị áp dụng theo chế độ quy định chung.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Tài chính (Vụ NSNN, TCHCSN);

- Trang điện tử của Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, Vụ KHTC.

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Phạm Sỹ Danh

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH MỤC MÃ SỐ NGÀNH KINH TẾ

(Kèm theo Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Bổ sung danh mục mã số ngành kinh tế (Loại, Khoản) áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính như sau:

II/ DANH MỤC MÃ SỐ NGÀNH KINH TẾ (LOẠI, KHOẢN):

Mã số

TÊN GỌI

Ghi chú

Loại

Khoản

460

HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ AN NINH - QUỐC PHÒNG, ĐẢM BẢO XÃ HỘI BẮT BUỘC

474

Hoạt động bảo đảm xã hội, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc

Bao gồm các hoạt động cung cấp tài chính và quản lý các chương trình bảo đảm xã hội (như: Chương trình phòng, chống ma tuý; Chương trình phòng, chống tội phạm,... của Tổng cục Hải quan), bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp khó khăn, trợ cấp cho quỹ hưu trí,... do Nhà nước tài trợ

PHỤ LỤC SỐ 03

DANH MỤC MÃ SỐ NỘI DUNG KINH TẾ

(Kèm theo Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Bổ sung Danh mục mã số nội dung kinh tế (Mục, Tiểu mục) áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính như sau:

II/ DANH MỤC MÃ SỐ NỘI DUNG KINH TẾ (MỤC, TIỂU MỤC):

Nhóm, tiểu nhóm

Mã số

DANH MỤC - NỘI DUNG

Nội dung hạch toán

Mục

Tiểu mục

II. PHẦN CHI

Nhóm 0500:

CHI HOẠT ĐỘNG

Tiểu nhóm 0129:

Chi thanh toán cho cá nhân

6300

Các khoản đóng góp

6304

Bảo hiểm thất nghiệp

Phản ánh các khoản chi ngân sách đơn vị sử dụng lao động nộp bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ quy định

Nhóm 0600:

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Tiểu nhóm 0136:

Chi đầu tư xây dựng cơ bản

9400

Chi phí khác

9404

Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán

9449

Khác

PHỤ LỤC SỐ 04

DANH MỤC MÃ SỐ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN QUỐC GIA (CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU)

(Kèm theo Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Bổ sung Danh mục mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia (Chương trình, mục tiêu) áp dụng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính như sau:

II/ DANH MỤC MÃ SỐ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU (CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU):

Mã chương trình mục tiêu

Mã số chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu

Tên chương trình, mục tiêu và các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu

0290

Chương trình 135

0296

Nhiệm vụ truyền thông

0330

Chương trình Hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học

0331

Cải thiện cơ sở hạ tầng trang thiết bị trường học

0332

Mua sắm hàng hoá

0333

Đào tạo và hội thảo

0334

Quỹ giáo dục nhà trường

0335

Quỹ phúc lợi cho học sinh

0336

Xây dựng năng lực cho dạy - học cả ngày

0337

Chi lương tăng thêm cho giáo viên

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.