QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung một số điểm vào "Quy chế tạm thời về xét tuyển học sinh vào trường Phổ thông Trung học, Trung học Chuyên ban" được ban hành theo Quyết định số 3480/1997-QĐ-BGD&ĐT ngày 01/11/1997 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Quyết định số 3480/1997/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/11/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành "Quy chế tạm thời về xét tuyển học sinh vào trường Phổ thông Trung học, Trung học Chuyên ban"; Theo đề nghị của ông vụ trưởng Vụ trung học Phổ thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.- Bổ sung một số điểm vào "Quy chế tạm thời về xét tuyển học sinh vào trường Phổ thông Trung học, Trung học Chuyên ban" được ban hành theo Quyết định số 3480/1997/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/11/1997 như sau: Điều 3 được bổ sung như dưới đây: "Điều 3. Điểm xét tuyển được tính trên cơ sở: Tổng điểm tốt nghiệp trong kỳ thi tốt nghiệp THCS (tính cả các điểm khuyến khích được công thêm); trong đó có tính hệ số cho các môn Văn - Tiếng Việt, Tóan. Điểm ưu tiên cho học sinh thuộc diện chính sách xã hội. Điểm khuyến khích đối với học sinh học chương trình tăng cường tiếng Pháp và bằng tiếng Pháp. Điều 9 được bổ sung như dưới đây: "Điều 9. Điểm cộng thêm khi xét tuyển học sinh diện chính sách xã hội là: Cộng thêm 3 điểm: Có cha (hoặc mẹ) là liệt sĩ; là thương binh, bệnh binh nặng (có tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên). Cộng thêm 2 điểm: Có cha (hoặc mẹ) là người dân tộc thiểu số; là thương binh; bệnh binh các hạng còn lại. Cộng thêm 1 điểm: Có cha (hoặc mẹ) được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động; Anh hùng lực lượng vũ trang hoặc được tặng thưởng huân chương các lọai. Học sinh thuộc diện chính sách xã hội có nhiều tiêu chuẩn được cộng điểm, chỉ được hưởng theo tiêu chuẩn có số điểm cao nhất. Điểm cộng thêm khi xét tuyển đối với học sinh chương trình tăng cường tiếng Pháp và bằng tiếng Pháp là: Cộng thêm 2 điểm đối với học sinh có điểm trung bình cộng các bài thi bằng tiếng Pháp từ 9 đến 10. Cộng thêm 1,5 điểm đối với học sinh có điểm trung bình cộng các bài thi bằng tiếng Pháp từ 7 đến 8,5. Cộng thêm 1 điểm đối với học sinh có điểm trung bình cộng các bài thi bằng tiếng Pháp từ 6 đến 6,5. Học sinh có điểm trung bình cộng các bài thi bằng tiếng Pháp từ 5 trở lên được cấp một Chứng chỉ xác nhận trình độ học lực theo chương trình tiếng Pháp và bằng tiếng Pháp. Học sinh đạt đủ điều kiện xét tuyển hoặc thi tuyển vào Phổ thông Trung học, Trung học Chuyên ban theo quy định của Bộ và địa phương, nếu có điểm trung bình cộng các bài thi bằng tiếng Pháp từ 6 trở lên được tuyển vào các lớp tiếng Pháp và bằng tiếng Pháp ở cấp học trên, nếu có điểm trung bình cộng các bài thi bằng tiếng Pháp dưới 6 tiếp tục học tiếng Pháp theo chương trình chung. Ngòai các tiêu chuẩn nêu trên, không được tự ý quy định thêm các diện ưu tiên hoặc các điểm cộng thêm khác. Điểm xét tuyển là tổng điểm tốt nghiệp THCS (có tính hệ số như quy định tại Điều 8) và các điểm cộng thêm quy định như trên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông (bà) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Trung học Phổ thông, Vụ trưởng các Vụ có liên quan và Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định 27/1998/QĐ-BGD
Về việc bổ sung một số điểm vào Quy chế tạm thời về xét tuyển học sinh vào trường Phổ thông Trung học, Trung học chuyên ban theo &ĐT ngày 01/11/1997
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 27/1998/QĐ-BGD
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành
- 15/05/1998
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
70/2026/TT-BGDĐTThông tư
Quy định về quản lý và sử dụng học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyênBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
68/2026/TT-BGDĐTThông tư
Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thùBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
69/2026/TT-BGDĐTThông tư
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thaoBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
66/2026/TT-BGDĐTThông tư
Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
65/2026/TT-BGDĐTThông tư
Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt NamBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
64/2026/TT-BGDĐTThông tư
Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghềBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực