NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 455/QĐ-NH7 Ngày 24 tháng 8 năm 1995 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP MANG NGỌAI TỆ TIỀN MẶT VÀ SÉC DU LỊCH RA NƯỚC NGÒAI THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty Tài chính công bố theo Lệnh số 37-LCT/HĐNN8 và số 38-LCT/NĐNN8 ngày 23-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước; Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ điều lệ quản lý ngọai hối của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành theo Nghị định số 161/HĐBT ngày 18-10-1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý Ngọai hối; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển được phép kinh doanh ngọai tệ và mở tài khỏan tiền gửi ngọai tệ tại ngân hàng ở nước ngòai được cấp giấy phép cho cán bộ nhân viên của Ngân hàng mình mang ra nước ngòai ngọai tệ tiền mặt thu được trong quá trình họat động kinh doanh đến 500.000 USD hoặc các ngọai tệ khác có giá trị tương đương. Trường hợp mang trên 500.000 USD phải xin giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Trung ương. Điều 2. Các ngân hàng được phép kinh doanh ngọai tệ được cấp giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt và séc du lịch cho cá nhân (người Việt Nam hoặc người nước ngòai) trong mức từ trên 5.000 USD đến 10.000 USD hoặc ngọai tệ khác có giá trị tương đương (bao gồm tiền mặt và séc du lịch). Giấy phép mang ngọai tệ ra nước ngòai chỉ được cấp trong các trường hợp sau đây: 1. Ngọai tệ rút ra từ tài khỏan mở tại Ngân hàng của các tổ chức, đơn vị để sử dụng ở nước ngòai và được chủ tài khỏan ủy nhiệm cho cá nhân mang ra nước ngòai. 2. Ngọai tệ của cá nhân (người Việt Nam hoặc người nước ngòai) rút từ tài khỏan của họ mở tại Ngân hàng (số ngọai tệ này là ngọai tệ từ nước ngòai chuyển vào hoặc thu nhập hợp pháp tại Việt Nam như: lương, thưởng, phụ cấp). Trường hợp mang trên 10.000 USD phải được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. Điều 3. Các Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước ủy nhiệm cấp giấy phép mang ngọai tệ nói tại Điều 2 phải đăng ký mẫu chữ ký của người được quyền cấp giấy phép (Tổng Giám đốc, Giám đốc Ngân hàng ký giấy phép mang ngọai tệ) cho Tổng cục Hải quan, cơ quan hải quan cửa khẩu và Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn biết để theo dõi và giám sát. Điều 4. Hàng qúy các Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cấp giấy phép mang ngọai tệ nói trên phải báo cáo với Ngân hàng Nhà nước Trung ương về tình hình cấp giấy phép mang ngọai tệ tiền mặt và séc du lịch ra nước ngòai (bao gồm ngọai tệ của Ngân hàng và ngọai tệ của tổ chức, đơn vị và cá nhân) theo mẫu đính kèm. Báo cáo gửi về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) chậm nhất trước ngày 10 tháng đầu qúy sau. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định của Ngân hàng Nhà nước đã ban hành trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 6. Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện cấp giấy phép của các Ngân hàng trên địa bàn theo đúng Quyết định này. Điều 7. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ quản lý Ngọai hối. Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. ĐANG CẬP NHẬT (Đã ký) Lê Văn Châu
Quyết định 455/QĐ-NH7
Về việc cấp giấy phép mang ngoại tệ tiền mặt và séc du lịch ra nước ngoài
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 455/QĐ-NH7
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 24/08/1995
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
46/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
45/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-NHNN quy định về quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
43/2026/TT-NHNNThông tư
Hướng dẫn hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóaNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
42/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
41/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
40/2026/TT-NHNNThông tư
Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dânNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực