Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê rừng và lập hồ sơ quản lý rừng;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố số liệu diện tích rừng và cây lâu năm có tán che phủ và có tác dụng phòng hộ như cây rừng tính đến ngày 31/12/2012 trong tòan quốc như sau:
1. Về tổng diện tích TT Lọai rừng Tổng cộng Thuộc quy họach 3 lọai rừng Ngòai quy họach đất lâm nghiệp Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất 1 Tổng diện tích rừng 13.862.043 2.021.995 4.675.404 6.964.415 200.230 1.1 Rừng tự nhiên 10.423.844 1.940.309 4.023.040 4.415.855 44.641 1.2 Rừng trồng 3.438.200 81.686 652.364 2.548.561 155.589 a Rừng trồng đã khép tán 3.039.756 72.219 576.764 2.253.215 137.558 b Rừng trồng chưa khép tán 398.444 9.467 75.600 295.346 18.031 2 Diện tích rừng để tính độ che phủ 13.463.600 2.012.528 4.599.803 6.669.070 182.199 2. Phân theo cơ cấu lòai cây chủ yếu và độ che phủ rừng TT Phân theo lòai cây Tổng diện tích Độ che phủ (%) 1 Cây rừng 13.588.080 39,9% 2 Cây cao su 200.126 0,61% 3 Cây đặc sản 73.837 0,22% Tổng cộng 13.862.043 40,7% (Chi tiết số liệu theo các biểu 1, 2, 3, 4 kèm theo, Đơn vị tính: hécta).
Điều 2. Số liệu về hiện trạng rừng được công bố trên đây là căn cứ để các địa phương tiếp tục theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp đối với Ủy ban nhân dân các cấp, quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.