PHÁP LỆNH Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Pháp lệnh này sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 19 tháng 5 năm 1994 đã được sửa đổi theo Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 06 tháng 02 năm 1997. Điều 1 Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao như sau: 1. Điều 9 được sửa đổi như sau: "Điều 9 Thu nhập thường xuyên chịu thuế quy định tại khỏan 1 Điều 2 của Pháp lệnh này là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 8.000.000 đồng (tám triệu đồng) đối với người nước ngòai cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngòai. Riêng người nước ngòai được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam. Người nước ngòai được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày". 2. Khỏan 2 Điều 10 được sửa đổi như sau: "2. Đối với người nước ngòai cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngòai: BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN Đơn vị tính: 1.000 đồng Bậc Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất(%) 1 Đến 8.000 0 2 Trên 8.000 đến 20.000 10 3 Trên 20.000 đến 50.000 20 4 Trên 50.000 đến 80.000 30 5 Trên 80.000 đến 120.000 40 6 Trên 120.000 50 Điều 2 Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1999. Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ. Điều 3 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Lệnh 06/L-CTN
Về việc công bố Pháp lệnh sửa đổi một số điểu của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
LệnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 06/L-CTN
- Loại văn bản
- Lệnh
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch nước
- Ngày ban hành
- 06/07/1999
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
18/2026/L-CTNLệnh
16/2026/L-CTNLệnh
20/2026/L-CTNLệnh
19/2026/L-CTNLệnh
17/2026/L-CTNLệnh
15/2026/L-CTNLệnh