Quyết định 17/2008/QĐ-NHNN

Về việc cung cấp thông tin về lãi suất phục vụ cho việc xác định lãi suất cơ bản

Quyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 12/08/2017

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
17/2008/QĐ-NHNN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
16/05/2008
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
14/06/2008
Ngày hết hiệu lực
12/08/2017

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ5 văn bản
Luật 20/2004/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 10/2003/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
Chưa rõ hiệu lực
Nghị định 52/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
Luật 02/1997/QH10
Luật Các tổ chức tín dụng số
Chưa rõ hiệu lực
Luật 01/1997/QH10
Luật Ngân hàng Nhà nước số
Chưa rõ hiệu lực
Được quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành4 văn bản
Luật 20/2004/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 10/2003/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
Chưa rõ hiệu lực
Luật 02/1997/QH10
Luật Các tổ chức tín dụng số
Chưa rõ hiệu lực
Luật 01/1997/QH10
Luật Ngân hàng Nhà nước số
Chưa rõ hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Thông tư 04/2017/TT-NHNN
Thông tư số 04 /2017/TT-NHNN Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cung cấp thông tin về lãi suất phục vụ cho việc xác định lãi suất cơ bản

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các tổ chức tín dụng thực hiện việc cung cấp thông tin về lãi suất huy động và cho vay vốn theo Phụ lục số 01 đính kèm Quyết định này, gồm:

1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

2. Ngân hàng Công thương Việt Nam.

3. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

4. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

5. Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long.

6. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

7. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín.

8. Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương.

9. Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam.

10. Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội.

11. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội.

12. Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải.

13. Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế.

14. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn.

15. Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

16. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á.

17. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.

18. Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

19. Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á.

20. Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long.

21. Ngân hàng liên doanh VID Public.

22. Ngân hàng liên doanh Indovinabank.

23. Ngân hàng ANZ.

24. Ngân hàng HSBC.

25. Ngân hàng Citibank.

Điều 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp số liệu về lãi suất huy động và cho vay của tổ chức tín dụng trên địa bàn theo Phụ lục số 02 đính kèm Quyết định, gồm:

1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội.

2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lào Cai

3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Bình

4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An.

5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hải Phòng.

6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Huế.

7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Đà Nẵng.

8. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Khánh Hòa.

9. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai.

10. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Ninh Thuận.

11. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.

12. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Cần Thơ.

13. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh An Giang

14. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bến Tre.

15. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

1. Vụ Chính sách tiền tệ: Tổng hợp số liệu về lãi suất của các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để phục vụ cho việc xác định lãi suất cơ bản; hướng dẫn việc thực hiện cung cấp thông tin về lãi suất.

2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước: Kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời đối với các tổ chức tín dụng vi phạm quy định về việc cung cấp thông tin lãi suất tại Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 153/2001/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 02 năm 2001 về việc các ngân hàng thương mại cung cấp thông tin tham khảo về lãi suất cho vay Ngân hàng Nhà nước.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

35/2025/TT-NHNNThông tư
QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNGNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực một phần