Quyết định 21/2011/QĐ-TTg

Về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011

Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
21/2011/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
06/04/2011
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦSố: 21/2011/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2011
QUYẾT ĐỊNHVề việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011 ______________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và thời gian gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

1. Gia hạn nộp thuế trong thời gian 01 năm, kể từ ngày đến thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khỏan này là các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khỏan 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ: các doanh nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc các Tập đòan kinh tế; doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con.

2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định tại Khỏan 1 Điều này không được gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp từ họat động kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khóan, xổ số kiến thiết, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thu nhập từ kinh doanh các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

3. Việc gia hạn nộp thuế quy định tại Khỏan 1 Điều này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế tóan, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo kê khai.

Điều 2. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn 1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn là số thuế tạm tính hàng qúy, số thuế theo quyết tóan năm 2011, bao gồm cả số thuế năm 2010 chuyển sang nộp vào năm 2011 theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều ngành nghề, lĩnh vực họat động thì thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn không bao gồm số thuế tính trên phần thu nhập từ các họat động kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khóan, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thu nhập từ kinh doanh các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu.

Điều 3. Thời gian gia hạn nộp thuế 1. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của qúy I năm 2011 không quá ngày 30 tháng 4 năm 2012.

2. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tạm nộp của qúy II năm 2011 không quá ngày 30 tháng 7 năm 2012.

3. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của qúy III năm 2011 không quá ngày 30 tháng 10 năm 2012.

4. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của qúy IV năm 2011 và số thuế phải nộp theo Quyết tóan thuế của năm 2011 không quá ngày 31 tháng 3 năm 2013. Trường hợp ngày nộp thuế quy định tại các Khỏan 1, 2, 3 và 4 Điều này là các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì thời gian gia hạn nộp thuế được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.