Quyết định 174/2004/QĐ-TTg

Về việc hỗ trợ đầu tư trong kế hoạch năm 2005 cho một số huyện miền núi thuộc các tỉnh giáp Tây Nguyên, phía Tây Khu 4 cũ và miền núi phía Bắc

Quyết địnhCòn hiệu lực
Số hiệu
174/2004/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
01/10/2004
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
27/10/2004

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 21/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ3 văn bản
Quyết định 168/2001/QĐ-TTg
Về việc định hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên
Chưa rõ hiệu lực
Luật 32/2001/QH10
Luật Tổ chức Chính phủ số
Chưa rõ hiệu lực
Quyết định 186/2001/QĐ-TTg
Về phát triển kinh tế - xã hội ở 6 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc thời kỳ 2001 - 2005
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản dẫn chiếu2 văn bản
Quyết định 168/2001/QĐ-TTg
Về việc định hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên
Chưa rõ hiệu lực
Quyết định 186/2001/QĐ-TTg
Về phát triển kinh tế - xã hội ở 6 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc thời kỳ 2001 - 2005
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản liên quan1 văn bản
Quyết định 27/2008/QĐ-TTg
Về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ đầu tư trong kế hoạch năm 2005

cho một số huyện miền núi thuộc các tỉnh giáp Tây Nguyên,

 phía Tây Khu 4 cũ và miền núi phía Bắc

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 5623/BKH/KTĐP ngày 08 tháng 9 năm 2004,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư trong kế hoạch năm 2005 theo cơ chế của các Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2001, Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2001 cho một số huyện miền núi thuộc các tỉnh giáp Tây Nguyên, phía Tây Khu 4 cũ và miền núi phía Bắc (danh sách kèm theo).

Điều 2. Giao ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc phạm vi hỗ trợ chịu trách nhiệm phân bổ vốn đầu tư đúng mục tiêu và đối tượng đã quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh có tên trong danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phan Văn Khải

DANH SÁCH

các huyện thuộc các tỉnh được ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư

trong kế hoạch 2005 theo cơ chế của Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg

 ngày 30 tháng 10 năm 2001 và Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg

ngày 07 tháng 12 năm 2001

(Ban hành kèm theo Quyết định số 174/2004/QĐ-TTg

ngày 01 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

TỈNH

TÊN HUYỆN

TỔNG SỐ HUYỆN

1

Yên Bái

1. Lục Yên

4 huyện

2. Mù Căng Chải

3. Trạm Tấu

4. Văn Yên

2

Hoà Bình

1. Đà Bắc

4 huyện

2. Mai Châu

3.Tân Lạc

4. Lạc Sơn

3

Tuyên Quang

1. Na Hang

2 huyện

2. Chiêm Hoá

4

Thái Nguyên

1. Định Hoá

2 huyện

2. Võ Nhai

5

Lạng Sơn

1. Tràng Định

2 huyện

2. Bình Gia

6

Thanh Hoá

1. Bá Thước

7 huyện

2. Quan Hoá

3. Mường Lát

4. Quan Sơn

5. Thường Xuân

6. Lang Chánh

7. Ngọc Lặc

7

Nghệ An

1. Quế Phong

7 huyện

2. Kỳ Sơn

3. Tương Dương

4. Con Cuông

5. Quỳ Châu

6. Quỳ Hợp

7. Anh Sơn

8

Hà Tĩnh

1. Hương Sơn

3 huyện

2. Vũ Quang

3. Hương Khê

9

Quảng Bình

1. Tuyên Hoá

2 huyện

2. Minh Hoá

10

Quảng Trị

1. Hướng Hoá

2 huyện

2. Đakrông

11

Thừa Thiên Huế

1. A Lưới

2 huyện

2. Nam Đông

12

Quảng Nam

1. Đông Giang

6 huyện

2. Tây Giang

3. Nam Giang

4. Phước Sơn

5. Bắc Trà My

6. Nam Trà My

13

Quảng Ngãi

1. Trà Bồng

5 huyện

2. Tây Trà

3. Sơn Tây

4. Sơn Hà

5. Ba Tơ

14

Bình Định

1. An Lão

4 huyện

2. Vĩnh Thạnh

3. Tây Sơn

4. Vân Canh

15

Phú Yên

1. Đồng Xuân

3 huyện

2. Sơn Hoà

3. Sông Hinh

16

Khánh Hoà

1. Khánh Vĩnh

2 huyện

2. Khánh Sơn

17

Ninh Thuận

1. Bác ái

2 huyện

2. Ninh Sơn

18

Bình Thuận

1. Tánh Linh

3 huyện

2. Hàm Thuận Bắc

3. Bắc Bình

19

Bình Phước

1. Bù Đăng

2 huyện

2. Phước Long

Tổng cộng

64 huyện

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.