THÔNG TƯ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Về việc hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với họat động cho thuê tài chính Căn cứ Điều 42 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của công ty cho thuê tài chính, đặc điểm của họat động cho thuê tài chính là họat động tín dụng trung và dài hạn; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn các công ty cho thuê tài chính thực hiện việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với họat động cho thuê tài chính như sau: 1. Công ty cho thuê tài chính xem xét quyết định việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn tiền thuê tài chính đối với các hợp đồng cho thuê tài chính có thỏa thuận bên thuê trả nợ tiền gốc và tiền lãi thuê tài chính trong cùng kỳ hạn (gộp chung tiền gốc và tiền lãi) như sau: a. Bên thuê tài chính không trả được nợ tiền thuê tài chính đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính và có văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, thì công ty cho thuê tài chính xem xét quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính. Trường hợp bên thuê không có văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc không được công ty cho thuê tài chính chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính, thì công ty cho thuê tài chính chuyển tòan bộ số dự nợ tiền thuê tài chính thực tế còn lại của hợp đồng cho thuê tài chính đó sang nợ quá hạn. b. Bên thuê tài chính không trả nợ hết tiền thuê tài chính trong thời hạn của hợp đồng cho thuê tài chính và có văn bản đề nghị gia hạn trả nợ, thì công ty cho thuê tài chính xem xét quyết định cho gia hạn nợ tiền thuê tài chính. Thời hạn gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn cho thuê tài chính đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính. Trường hợp bên thuê không có văn bản đề nghị gia hạn trả nợ hoặc không được công ty cho thuê tài chính chấp thuận gia hạn nợ tiền thuê tài chính, thì công ty cho thuê tài chính chuyển tòan bộ số dư nợ tiền thuê tài chính thực tế còn lại của hợp đồng cho thuê tài chính đó sang nợ quá hạn. 2. Công ty cho thuê tài chính xem xét quyết định việc điều việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn tiền thuê tài chính đối với các hợp đồng cho thuê tài chính có thỏa thuận bên trả nợ tiền thuê tài chính bao gồm tiền gốc, tiền lãi với các kỳ hạn trả nợ khác nhau như sau: a. Bên thuê tài chính không trả được nợ gốc hoặc nợ lãi tiền thuê tài chính đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính và có văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc nợ lãi, thì công ty cho thuê tài chính xem xét quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc nợ lãi. Trường hợp bên thuê không có văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, nợ lãi hoặc không được công ty cho thuê tài chính chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, nợ lãi tiền thuê tài chính, thì công ty cho thuê tài chính chuyển tòan bộ số dư nợ gốc thuê tài chính thực tế còn lại của hợp đồng cho thuê tài chính đó sang nợ quá hạn. b. Bên thuê tài chính không trả hết nợ gốc hoặc nợ lãi tiền thuê tài chính trong thời hạn của hợp đồng cho thuê tài chính và có văn bản đề nghị gia hạn nợ gốc hoặc nợ lãi, thì công ty cho thuê tài chính xem xét quyết định cho gia hạn nợ gốc hoặc nợ lãi. Thời hạn gia hạn nợ gốc hoặc nợ lãi áp dụng theo thời hạn gia hạn trả nợ tiền thuê tài chính quy định tại điểm 1b Thông tư này. Trường hợp bên thuê không có văn bản đề nghị gia hạn nợ gốc, nợ lãi hoặc không được công ty cho thuê tài chính chấp thuận gia hạn nợ gốc, nợ lãi tiền thuê tài chính, thì công ty cho thuê tài chính chuyển tòan bộ số dư nợ gốc thực tế còn lại của hợp đồng cho thuê tài chính đó sang nợ quá hạn. 3. Để có thể thực hiện thuận lợi những điểm quy định trên đây, công ty cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thể thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính là trong khỏang thời gian vượt quá kỳ hạn trả nợ tối đa là 10 ngày làm việc, mà bên thuê không trả hết nợ tiền thuê tài chính của kỳ hạn đó và không có văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ, thì công ty cho thuê tài chính chuyển số dư nợ tiền thuê tài chính còn lại của hợp đồng cho thuê tài chính đó sang nợ quá hạn. 4. Các công ty cho thuê tài chính thực hiện việc phân lọai và trích lập dự phòng rủi ro đối với số dư nợ quá hạn phát sinh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam . 5. Tổ chức thực hiện: a. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/3/2003 . b. Đối với hợp đồng cho thuê tài chính ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, công ty cho thuê tài chính thỏa thuận với bên thuê tài chính để bổ sung quy định về việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn phù hợp với các quy định của Thông tư; trường hợp không thỏa thuận được với bên thuê, thì công ty cho thuê tài chính được xem xét quyết định việc chuyển nợ quá hạn đối với các hợp đồng thuê tài chính không trả được nợ đúng hạn để phân lọai nợ và trích lập dự phòng xử lý rủi ro, nhưng không thay đổi các nội dung trong hợp đồng cho thuê tài chính đã thỏa thuận trước đó. c. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các công ty cho thuê tài chính có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Thông tư 01/2003/TT-NHNN
Về việc hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với hoạt động cho thuê tài chính
Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 01/2003/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 28/01/2003
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị thay thế bởi1 văn bản
Thông tư 03/2005/TT-NHNN
Hướng dẫn các công ty cho thuê tài chính thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với hoạt động cho thuê tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
46/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
45/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-NHNN quy định về quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
43/2026/TT-NHNNThông tư
Hướng dẫn hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóaNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
42/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
41/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
40/2026/TT-NHNNThông tư
Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dânNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực