Căn cứ Luật Tổ chức Ch í nh phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập c á nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi bổ sung một s ố điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 22 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số đi ề u của các Luật Thuế ngày 26 tháng 11 năm 20 1 4;
Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 20 1 3 của Chính phủ quy định ch i tiết một số đi ề u của Luật Thuế thu nhập c á nhân và Luật sửa đ ổ i, b ổ sung một s ố điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định s ố 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đ ổ i, bổ sung một s ố điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 1 2/20 1 2/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý họat động của các tổ chức phi chí nh phủ nước ngòai tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Ch í nh phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ ph i chính phủ nước ngòai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài ch í nh, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc mi ễ n thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngòai thực hiện các họat động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngòai tại Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định về việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngòai trực tiếp thực hiện các họat động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngòai tại Việt Nam.
2. Quyết định này áp dụng đối với chuyên gia nước ngòai được tuyển chọn để trực tiếp thực hiện các họat động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngòai, trên cơ sở thống nhất giữa tổ chức phi chính phủ nước ngòai và cơ quan chủ quản dự án của Việt Nam quy định tại văn kiện chương trình, dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngòai.
Điều 2. Điều kiện miễn thuế Chuyên gia nước ngòai được miễn thuế thu nhập cá nhân phải đảm bảo các điều kiện sau:
1. Có quốc tịch nước ngòai.
2. Có hợp đồng ký giữa chuyên gia nước ngòai với tổ chức phi chính phủ nước ngòai hoặc với cơ quan chủ quản dự án hoặc với chủ khỏan viện trợ phi chính phủ nước ngòai của Việt Nam trực tiếp thực hiện các họat động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngòai theo văn kiện chương trình, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và điều khỏan giao việc (TOR) cho chuyên gia nước ngòai đính kèm hợp đồng. Riêng hợp đồng ký giữa chuyên gia nước ngòai với tổ chức phi chính phủ nước ngòai bổ sung xác nhận của chủ khỏan viện trợ phi chính phủ của Việt Nam về việc chuyên gia nước ngòai trực tiếp thực hiện các họat động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngòai theo văn kiện chương trình, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Thu nhập miễn thuế Thu nhập miễn thuế của chuyên gia nước ngòai quy định tại Khỏan 2 Điều 1 Quyết định này là thu nhập trực tiếp thực hiện các họat động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngòai.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng