Sắc lệnh 131/SL

Về việc phân hạng và định thời hạn thăng cấp cho các Đại uý, Thiếu tá và Trung tá trong quân đội quốc gia Việt nam

Sắc lệnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
131/SL
Loại văn bản
Sắc lệnh
Cơ quan ban hành
Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Ngày ban hành
15/02/1948
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

SẮC LỆNH SỐ: 131/SL NGÀY 15 THÁNG 2 NĂM 1948 CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Chiểu sắc lệnh số 33 ngày 22-3-46 và số 71 ngày 22-5-46 tổ chức và ấn định Quy tắc Quân đội Quốc gia, Chiểu đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và ông Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia, Sau khi Hội đồng Chính phủ thỏa hiệp, RA SẮC LỆNH: Điều thứ 1 Các cấp Đại úy, Thiếu tá, Trung tá và Đại tá đều chia làm 2 hạng: Hạng nhất và Hạng nhì. Điều thứ 2 Vì việc phân hạng ấy, điều kiện về thời hạn thăng cấp định lại như sau: Lên cấp Đại úy hạng Nhì phải 2 năm ở Cấp Trung úy - Đại úy hạng Nhất - 1 - Đại úy Hạng Nhì - Thiếu tá hạng Nhì - 2 - Đại úy hạng Nhất - Thiếu tá hạng Nhất - 1 - Thiếu tá hạng Nhì - Trung tá hạng Nhì - 2 - Thiếu tá hạng Nhất - Trung tá hạng Nhất - 1 - Trung tá hạng Nhì - Đại tá hạng Nhì - 2 - Trung tá hạng Nhất - Đại tá hạng Nhất - 1 - Đại tá hạng Nhì. Những trường hợp đặc biệt hoặc đối với những người có công trạng thì không theo lệ ấy. Mặc dầu thế nào, lâu nhất là 3 năm thì cũng được thăng hạng, và lâu nhất là 9 năm thì cũng được thăng Cấp. Điều thứ 3 Về phương diện kỷ luật và Cấp hiệu, phù hiệu thì chỉ kể cấp bậc mà thôi, nghĩa là 2 hạng không khác nhau. Điều thứ 4 Về quyền hạn chỉ huy, thì hạng Nhất và hạng Nhì là cấp trên và cấp dưới trong những trường hợp phải thi hành thể lệ định ở điều thứ 36 trong Sắc lệnh số 71 ngày 22-5-46. Điều thứ 5 ông Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và ông Tổng Chỉ huy Quân đội Quốc gia Việt Nam chiểu Sắc lệnh thi hành. Hồ Chí Minh (Đã ký)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

228/SLSắc lệnh
Về việc chỉ định các cán bộ vào uỷ viên UBHC liên khu 4Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Hết hiệu lực toàn bộ
97/SLSắc lệnh
Sửa đổi một số quy lệ và chế định trong dân luậtChủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Chưa rõ hiệu lực
138B-SL/QDSắc lệnh
138C/SLSắc lệnh
Về việc cử các vị vào Ban Thanh tra của Chính phủChủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Hết hiệu lực toàn bộ
134/SLSắc lệnh
Về việc cử cán bộ vào bộ tư lệnh quân đội địa phương và dân quân liên khu Việt bắcChủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Hết hiệu lực toàn bộ
129/SLSắc lệnh
Về việc chỉ định ông Đinh Công Phu làm cố vấn UBKCHC Liên khu Việt bắcChủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Hết hiệu lực toàn bộ