QUYẾT ĐỊNH Về việc phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay từ Qũy quốc gia về giải quyết việc làm theo các dự án nhỏ __________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH - Căn cứ Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về chủ trương, phương hướng và biện pháp giải quyết việc làm trong các năm tới; - Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về quyền hạn trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ. Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế họach và Đầu tư. QUYẾT ĐỊNH Điều 1.- Từ ngày 01/10/1996, việc phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay từ Qũy quốc gia về giải quyết việc làm thực thu vào Kho bạc Nhà nước được thực hiện như sau: a) 40% dành bù đắp chi phí quản lý cho vay, thu hồi vốn vay và thông tin báo cáo của hệ thống Kho bạc Nhà nước. b) 26% dành hỗ trợ công tác hướng dẫn, thẩm định, tổ chức thực hiện và quản lý dự án tại địa bàn từ cấp cơ sở đến ban điều hành dự án nhỏ cấp huyện, cấp tỉnh, thành phố kể cả các đòan thể, tổ chức quần chúng có triển khai dự án trên địa bàn từ nguồn vốn do đòan thể, tổ chức quần chúng Trung ương ra quyết định và vay theo kênh địa phương. c) 34% chuyển về Trung ương qua Kho bạc Nhà nước Trung ương để dành cho các mục tiêu sau: - 30% trích lập qũy dự phòng rủi ro để chi cho các nội dung: + Bù đắp các khỏan vốn vay bị tổn thất do các nguyên nhân bất khả kháng được Liên Bộ LĐTB và XH - Tài chính - Kế họach và Đầu tư xem xét xử lý xóa nợ. + Trích bồi dưỡng cho cơ quan công an có tham gia thu nợ. Mức trích quy định thống nhất là 5% trên tổng số tiền thu nợ gốc. + Chi trả Tòa án phí theo các quy định hiện hành của Nhà nước. + Phần còn lại sau khi trừ đi các chi phí trên được bổ sung cho qũy quốc gia giải quyết việc làm. - 4% để hỗ trợ kinh phí họat động của các cơ quan quản lý chương trình ở Trung ương và cơ quan Trung ương của các đòan thể, tổ chức quần chúng, Bộ ngành được phân bổ nguồn vốn cho vay hàng năm. d) Việc phân phối tiền lãi trên được thực hiện hàng qúy, Kho bạc Trung ương hướng dẫn các Kho bạc Nhà nước hạch tóan kế tóan và phân phối tiền lãi thu được theo đúng quy định trên. Đối với số lãi chuyển về Trung ương, Kho bạc Nhà nước Trung ương mở tài khỏan theo dõi và thực hiện cấp chuyển cho các đơn vị được hưởng theo quyết định của Liên Bộ. Điều 2.- a) Việc phân phối phí quản lý cho đơn vị được hưởng thực hiện theo nguyên tắc tương ứng với số vốn cho vay thuộc dự án được giao quản lý trên địa bàn. - ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ số kinh phí được hưởng do Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố thông báo, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố ra quyết định phân phối cho các đơn vị được hưởng (bao gồm cả các dự án của các đòan thể, tổ chức quần chúng, Bộ ngành triển khai trên địa bàn do cơ quan Trung ương các đòan thể, tổ chức quần chúng, Bộ ngành ra quyết định cho vay) theo đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Sở Tài chính vật giá - Sở Kế họach và Đầu tư. - ở Trung ương căn cứ vào số kinh phí thực chuyển về do Kho bạc Nhà nước Trung ương thông báo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ra quyết định phân phối cho các đơn vị theo đề nghị của Ban Quản lý điều hành Qũy quốc gia giải quyết việc làm thành lập theo Thông tư Liên Bộ số 10/TT-LB ngày 24/7/1992 của Liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính - Kế họach và Đầu tư. b) Việc quản lý nguồn kinh phí được cấp từ số lãi thu được ở đơn vị thực hiện theo chế độ quy định như các nguồn kinh phí được cấp phát từ ngân sách nhà nước: - Đối với kinh phí phân phối theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố, đơn vị quyết tóan với Kho bạc Nhà nước (có sự tham gia của Sở Tài chính Vật giá). Kho bạc Nhà nước tổng hợp báo cáo về Bộ Tài chính qua Kho bạc Nhà nước Trung ương. - Đối với kinh phí phân phối theo quyết định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, đơn vị quyết tóan với Bộ Tài chính. - Đối với số kinh phí phân phối cho Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố quyết tóan với Kho bạc Nhà nước Trung ương. Kho bạc Nhà nước Trung ương tổng hợp quyết tóan với Bộ Tài chính. Bộ Tài chính tổng hợp quyết tóan và báo cáo với Liên Bộ. Điều 3.- Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) và thủ trưởng các cơ quan đòan thể, Hội quần chúng Trung ương được giao quyền quản lý Qũy quốc gia giải quyết việc làm chỉ đạo các ngành chức năng tiếp nhận, quản lý phân phối, sử dụng và quyết tóan nguồn kinh phí được hỗ trợ từ tiền lãi ở Kho bạc Nhà nước, theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và quy định trên, đảm bảo phục vụ thiết thực cho công tác thẩm định, quản lý và thu hồi vốn của dự án theo các văn bản hướng dẫn của Liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính - Kế họach và Đầu tư. Điều 4.- Kho bạc Nhà nước Trung ương hướng dẫn hệ thống Kho bạc Nhà nước thực hiện quyết định này; định kỳ (háng qúy, 6 tháng và cả năm) báo cáo với Liên Bộ Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Kế họach và Đầu tư kết quả thu và tình hình phân phối tiền lãi theo các quy định trên. Điều 5.- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/10/1996 và thay thế cho Quyết định 551/QĐ-TC/CĐTC ngày 27/6/1994 của Bộ Tài chính. Đối với số tiền lãi thực thu đến 30/9/1996 sẽ được tổng hợp, báo cáo riêng và tiếp tục xử lý như đã quy định tại Quyết định 551/QĐ-TC/CĐTC ngày 27/6/1994. BỘ TÀI CHÍNH Bộ trưởng (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng
Quyết định 950-TC/HCSN
Về việc phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về giải quyết việc làm theo các dự án nhỏ
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 950-TC/HCSN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/10/1996
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Quyết định 79/2002/QÐ-BTC
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
135/2026/TT-BTCThông tư
130/2026/TT-BTCThông tư
29/2026/VBHN-NĐ-BTCVăn bản hợp nhất
28/2026/VBHN-TT-BTCVăn bản hợp nhất
Hợp nhất Thông tư Ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanhBộ Tài chính
Chưa rõ hiệu lực
129/2026/TT-BTCThông tư
128/2026/TT-BTCThông tư