Nghị quyết Không số

Về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số tỉnh

Nghị quyếtCòn hiệu lực
Số hiệu
Không số
Loại văn bản
Nghị quyết
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
26/12/1991
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
10/01/1992

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ1 văn bản
Hiến pháp Không số
Hiến pháp năm 1980
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

QUỐC HỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

NGHỊ QUYẾT

về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số tỉnh

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Sau khi nghe tờ trình của Hội đồng Bộ trưởng, ý kiến của Hội đồng nhân dân các tỉnh và ý kiến của các đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

1. Chia tỉnh Thuận Hải thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận

a. Tỉnh Bình Thuận có 4 đơn vị hành chính gồm: thị xã Phan Rang - Tháp Chàm và 3 huyện: Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phước, có diện tích tự nhiên 3.530,4 km2, với số dân 406.732 người.

Tỉnh lỵ: thị xã Phan Rang - Tháp Chàm.

b. Tỉnh Bình thuận có 9 đơn vị hành chính gồm: thị xã Phan Thiết và 8 huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh, Phú Quý, có diện tích tự nhiên 7.892 km2, với số dân 812.547 người.

Tỉnh lỵ: Thị xã Phan Thiết.

2. Chia tỉnh Hậu Giang thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng.

a. Tỉnh Cần Thơ có 7 đơn vị hành chính gồm: thành phố Cần Thơ và 6 huyện: Thốt Nốt, Ô Môn, Châu Thành, Long Mỹ, Phụng Hiệp, Vị Thanh, có diện tích tự nhiên 3.022,30km2 với số dân 1.614.350 người.

Tỉnh lỵ: thành phố Cần Thơ.

b. Tỉnh Sóc Trăng có 7 đơn vị hành chính gồm: thị xã Sóc Trăng và 6 huyện: Kế Sách, Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị, Mỹ Xuân, Vĩnh Châu, có diện tích tự nhiên 3.138,67km2, với số dân 1.067.167 người.

Tỉnh lỵ: thị xã Sóc Trăng.

3. Chia tỉnh Cửu Long thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh.

a. Tỉnh Vĩnh Long có 6 đơn vị hành chính gồm: thị xã Vĩnh Long và 5 huyện: Long Hồ, Vũng Liêm, Bình Minh, Tam Bình, Trà Ôn có diện tích tự nhiên 1.487,34km2, với số dân 957.281 người.

Tỉnh lỵ: thị xã Vĩnh Long.

b. Tỉnh Trà Vinh có 8 đơn vị hành chính gồm: thị xã Trà Vinh và 7 huyện: Châu Thành, Càng Long, Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải, Tiểu Cần, Cầu Kè có diện tích tự nhiên 2.363,03km2, với số dân 961.638 người.

Tỉnh lỵ: thị xã Trà Vinh.

4. Chia tỉnh Hà NamNinh thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình.

a. Tỉnh Nam Hà có 13 đơn vị hành chính gồm: thành phố Nam Định, thị xã Hà Nam và 11 huyện: Xuân Thuỷ, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Nam Ninh, Ý Yên, Vụ Bản, Bình Lục, Lý Nhân, Thanh Liêm, Duy Tiên, Kim Bảng có diện tích tự nhiên 2.423,59 km2; với số dân 2.435.995 người.

Tỉnh lỵ: Thành phố Nam Định

b. Tỉnh Ninh Bình có 7 đơn vị hành chính gồm: thị xã Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và 5 huyện: Hoa Lư, Tam Điệp, Gia Viễn, Hoàng Long, Kim Sơn có diện tích tự nhiên 1.386,77km2 với số dân 787.877 người.

Tỉnh lỵ: thị xã Ninh Bình.

5. Giao cho Hội đồng Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này của Quốc hội theo tinh thần tiết kiệm, không tăng biên chế, không để thất thoát tài sản Nhà nước, nhanh chóng ổn định tổ chức và phát triển sản xuất.

6. Giao cho Hội đồng Bộ trưởng tiếp tục nghiên cứu, xây dựng phương án tổng thể, toàn diện về địa giới hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bảo đảm tính ổn định lâu dài, trình Quốc hội xem xét và quyết định vào thời gian thích hợp.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26/12/1991./.

Lê Quang Đạo

(Đã ký)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

11/2026/QH16Luật
12/2026/QH16Luật
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luậtQuốc hội
Chưa rõ hiệu lực
13/2026/QH16Luật
10/2026/QH16Luật
Luật Dầu khíQuốc hội
Chưa rõ hiệu lực