Quyết định 98/2004/QĐ-BTC

Về việc quy định mức thu phí qua phà Hậu Giang

Quyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2017

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
98/2004/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
13/12/2004
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
20/01/2005
Ngày hết hiệu lực
01/01/2017

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 21/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ3 văn bản
Nghị định 77/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Chưa rõ hiệu lực
Nghị định 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Chưa rõ hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản dẫn chiếu1 văn bản
Thông tư liên tịch 62/TT-LB
Hướng dẫn việc tổ chức thu và quản lý, sử dụng tiền cước qua phà, cầu phao
Chưa rõ hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 98/2004/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc quy định mức thu phí qua phà Hậu Giang

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 6166/GTVT-TC ngày 05/11/2004 và theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu phí qua phà Hậu Giang như sau:

Số TT

Phương tiện chịu phí qua phà

Mệnh giá

(Đồng/lượt)

1

2

3

1

- Khách bộ hành

500

2

- Xe đạp

1.000

3

- Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự

2.000

4

- Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự

4.000

5

- Xe dưới 12 ghế ngồi, xe lam, xe bông sen, xe công nông

11.000

6

- Xe khách từ 12 ghế ngồi đến dưới 15 ghế ngồi

15.000

7

- Xe khách từ 15 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi

21.000

8

- Xe từ 31 ghế ngồi đến 50 ghế ngồi

26.000

9

- Xe khách trên 50 ghế ngồi

30.000

10

- Xe tải có tải trọng dưới 3 tấn

18.000

11

- Xe tải có tải trọng từ 3 tấn đến dưới 5 tấn

23.000

12

- Xe tải có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

33.000

13

- Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 15 tấn

40.000

14

- Xe có tải trọng từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở Container 20 fit

55.000

15

-Xe có tải trọng từ 18 tấn trở lên, xe chở Container 40 fit

80.000

16

- Xe thuê cả chuyến phà

250.000

Điều 2. Đối tượng nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Hậu Giang được áp dụng theo quy định tại Thông tư Liên Bộ số 62/TT-LB ngày 23 tháng 7 năm 1993 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn việc tổ chức thu và quản lý, sử dụng tiền cước qua phà, cầu phao.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trương Chí Trung

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

29/2026/VBHN-NĐ-BTCVăn bản hợp nhất
28/2026/VBHN-TT-BTCVăn bản hợp nhất