QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định nguyên tắc xác định tỷ giá mua bán ngọai tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngọai tệ ______________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/ 12/1997; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngọai tệ xác định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (SPOT) của Đồng Việt Nam với các ngọai tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la Mỹ: Tối đa không được vợt quá 0,1% (không phẩy một phần trăm) so với giao dịch thực tế bình quân trên thị trường ngọai tệ liên Ngân hàng của ngày giao dịch gần nhất trước đó do Ngân hàng Nhà nước công bố. 2. Đối với các ngọai tệ khác: Do Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngọai tệ xác định. 3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, được phép kinh doanh ngọai tệ xác định. Điều 2. Tỷ giá các giao dịch hối đóai kỳ hạn (FORWARD), hóan đổi (SWAP) thực hiện theo nguyên tắc sau: 1. Đối với giao dịch giữa Việt Nam đồng va đô la Mỹ: Tối đa không được vượt quá mức trần tỷ giá giao ngay (tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố cộng 0,l%) cộng với mức giá tăng cho phép (tỷ lệ phần trăm của mức trần tỷ giá giao ngay) quy định đối với từng kỳ hạn cụ thể như sau. Kỳ hạn 30 ngày 0,58% Kỳ hạn từ ngày thứ 31 đến dưôi 45 ngày 0,87% Kỳ hạn từ ngày thứ 45 đến dưới 60 ngày l,16% Kỳ hạn từ ngày thứ 60 đến dưới 75 ngày l,45% Kỳ hạn từ ngày thứ 75 đến dưới 90 ngày l,75% Kỳ hạn từ ngày thứ 90 đến dưới l05 ngày 2,04% Kỳ hạn từ ngày thứ 105 đến dưới 120 ngày 2,33% Kỳ hạn từ ngày thứ 120 đến dưới 135 ngày 2,62% Kỳ hạn từ ngày thứ 135 đến dưới 150 ngày 2,92% Kỳ hạn từngàythứ 150 đến dưới 165 ngày 3,21% Kỳ hạn từngày thứ 165 đến dưới 180ngày 3,50%. 2. Đối với giao dịch liên quan đến các ngọai tệ khác do Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngọai tệ xác định. Điều 3. Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chỉ được phép giao dịch kỳ hạn, hóan đổi theo các kỳ hạn sau. 1. Kỳ hạn tối thiểu: là 1 (một) tháng kể từ ngày ký hợp đồng giao dịch. 2. Kỳ hạn tối đa: là 6 (sáu) tháng kể từ ngày ký hợp đồng giao dịch. Điều 4. Các tổ chức tín dụng được phép thu phí giao dich (các lọai hình giao dịch giao ngay, kỳ hạn và hóan đổi), mức phí giao dịch toi đa cho mỗi giao dịch là 0,05 % doanh số giao dịch nhưng không được vượt quá mức 1.000.000 đồng Việt Nam (một triệu đồngViệt Nam) và được tính bằng ĐồngViệt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 2 năm 1999 và thay thế Quyết định số 267/1998/QĐ-NHNN7 ngày 06/8/1998 và số 289/1998/QĐ-NHNN7 ngày 26/8/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các hợp đồng kỳ hạn, hóan đổi đã ký trước ngày 26 tháng 2 năm 1999 không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này. Điều 6. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngọai tệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định 65/1999/QĐ-NHNN7
Về việc quy định nguyên tắc xác định tỷ giá mua bán ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 65/1999/QĐ-NHNN7
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 25/02/1999
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
46/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
45/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-NHNN quy định về quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
43/2026/TT-NHNNThông tư
Hướng dẫn hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóaNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
42/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
41/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
40/2026/TT-NHNNThông tư
Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dânNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực