Nghị quyết 399/2003/NQ-UBTVQH11

Về việc sửa đổi, bổ sung biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu

Nghị quyếtChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
399/2003/NQ-UBTVQH11
Loại văn bản
Nghị quyết
Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành
19/06/2003
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan9 văn bản
Quyết định 224/2003/QĐ-BTC
Của Bộ trưởng Bộ Tài chíh về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 86/2005/QD-BTC
DECISION On amendment of the preferential rates of import duty applicable to a number of goods under heading 2710 in the Preferential Import Tariffs (<font color="red">Content Attached</font>)
Còn hiệu lực
Quyết định 88/2005/QĐ-BTC
Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe có động cơ dùng để vận tải hàng hoá, loại có tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn và loại có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 45 tấn.
Còn hiệu lực
Quyết định 69/2005/QĐ-BTC
Về việc ban hành Danh mục sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 57/2005/QĐ-BTC
Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 48/2005/QĐ-BTC
Về việc sửa đối thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuốc trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Còn hiệu lực
Quyết định 15/2005/QĐ-BTC
Về việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng linh kiện, phụ tùng điện tử
Còn hiệu lực
Quyết định 53/2004/QĐ-BTC
Của Bộ trưởng BỘ Tài chính về việc điều chỉnh trở lại mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 48/2004/QĐ-BTC
Của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘISố: 399/2003/NQ-UBTVQH11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2003
NGHỊ QUYẾTVề việc sửa đổi, bổ sung biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội;

Căn cứ vào Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 20 tháng 5 năm 1998; Sau khi xem xét Tờ trình số 785CP/KTTH ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khung thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm hàng và Báo cáo thẩm tra số 335/UBKT-NS ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội; QUYẾT NGHỊ:

1. Sửa đổi, bổ sung khung thuế suất một số nhóm hàng của Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 10 tháng 10 năm 1998 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thành khung thuế suất mới theo Danh mục sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Giao Chính phủ, trong phạm vi khung thuế suất thuế nhập khẩu của từng nhóm hàng, quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu cụ thể cho từng mặt hàng trong từng thời gian, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; bảo hộ hợp lý và góp phần phát triển sản xuất trong nước, không gây đột biến giá cả thị trường, nhất là những mặt hàng có ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và đời sống của nhân dân.

3. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2003./. TM.ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn An

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.