NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh ______________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 26 tháng 12 năm 2002; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh như sau: 1. Sửa đổi Khỏan 2 Điều 3 như sau: “2. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho Thành phố tương ứng 70% tổng số tăng thu ngân sách trung ương so với dự tóan đã được Thủ tướng Chính phủ giao từ các khỏan thu: Các khỏan thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố còn lại (sau khi thực hiện thưởng vượt thu theo quy định tại Khỏan 1 Điều 3 Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ) và các khỏan thu ngân sách trung ương hưởng 100% (không kể khỏan thu: Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu; các khỏan thu không giao Thành phố quản lý thu, không phát sinh trên địa bàn mà chỉ hạch tóan nộp ở thành phố Hồ Chí Minh; các khỏan hạch tóan ghi thu, ghi chi và các khỏan thu được để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật); nhưng tổng số bổ sung có mục tiêu không vượt quá tổng số tăng thu ngân sách trung ương so với dự tóan đối với các khỏan thu quy định tại khỏan này.” 2. Sửa đổi Khỏan 3, bổ sung thêm Khỏan 4 Điều 5 như sau: “3. Tổng dư nợ các nguồn vốn huy động cho đầu tư các dự án, công trình thuộc nhiệm vụ đầu tư từ ngân sách thành phố tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này không vượt quá 150% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách thành phố theo dự tóan Hội đồng nhân dân thành phố quyết định hàng năm (không bao gồm nguồn vốn huy động đầu tư cho các dự án theo quy định tại Khỏan 4 Điều này, vốn đầu tư các dự án bổ sung có mục tiêu không ổn định từ ngân sách trung ương cho ngân sách thành phố (nếu có)). 4. Các khỏan vay để đầu tư vào dự án có khả năng hòan vốn, các khỏan vay lại từ nguồn vốn vay nước ngòai của Chính phủ được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công.”. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2014. 2. Cơ chế ngân sách đặc thù quy định tại Nghị định này được thực hiện từ năm ngân sách 2014 đến năm 2016; khi Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước mới. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nghị định 61/2014/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh
Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 61/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 19/06/2014
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Nghị định 48/2017/NĐ-CP
Quy định một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
278/NQ-CPNghị quyết
275/NQ-CPNghị quyết
Về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao độngChính phủ
Chưa rõ hiệu lực
349/2026/NĐ-CPNghị định
350/2026/NĐ-CPNghị định
348/2026/NĐ-CPNghị định
Quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hảiChính phủ
Chưa rõ hiệu lực