NGHỊ ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ ________________________ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ như sau: 1. Khỏan 1 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: 1. Quy chế Đấu thầu được áp dụng để lựa chọn nhà thầu cho các dự án đầu tư tại Việt Nam, phải được tổ chức đấu thầu và thực hiện tại Việt Nam. 2. Khỏan 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: 3. Chỉ định thầu: Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng. Hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau đây: a) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ dự án (người được người có thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án) được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ dự án phải báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về nội dung chỉ định thầu; người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền nếu phát hiện việc chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lý. b) Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định. c) Gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hóa, xây lắp; dưới 500 triệu đồng đối với tư vấn. Các gói thầu được chỉ định thầu thuộc dự án nhóm A, Thủ tướng Chính phủ phân cấp cho Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập (Tổng công ty 91), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự án quyết định. Khi chỉ định thầu các gói thầu nêu tại khỏan 2 Điều 1 của Nghị định này, người có thẩm quyền quyết định chỉ định thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Trường hợp thấy không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy định. Nghiêm cấm việc tùy tiện chia dự án thành nhiều gói thầu nhỏ để chỉ định thầu. Bộ Tài chính quy định cụ thể về chỉ định thầu mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc thường xuyên của cơ quan nhà nước, đòan thể, doanh nghiệp nhà nước; đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc thông thường của lực lượng vũ trang. d) Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn, do tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự án, do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định chỉ định thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của Bộ Kế họach và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan có liên quan khác. đ) Phần vốn ngân sách dành cho dự án của các cơ quan sự nghiệp để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu về quy họach phát triển kinh tế, quy họach phát triển ngành, quy họach chung xây dựng đô thị và nông thôn, đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện thì không phải đấu thầu, nhưng phải có hợp đồng cụ thể và giao nộp sản phẩm theo đúng quy định. e) Gói thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi của dự án đầu tư thì không phải đấu thầu, nhưng chủ đầu tư phải chọn nhà tư vấn phù hợp với yêu cầu dự án. Trong trường hợp chỉ định thầu theo các nội dung quy định tại điểm a, b, c và d khỏan này thì phải xác định rõ 3 nội dung sau: - Lý do chỉ định thầu; - Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu; - Giá trị và khối lượng đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu (riêng gói thầu xây lắp phải có thiết kế và dự tóan được duyệt theo quy định). Trong trường hợp cần khắc phục ngay hậu quả thiên tai, địch họa, sự cố thì chủ dự án cần xác định khối lượng và giá trị tạm tính, sau đó phải lập đầy đủ hồ sơ, dự tóan được trình duyệt theo quy định để làm cơ sở cho việc thanh quyết tóan. 3. Khỏan 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: 2. Nhà thầu nước ngòai khi tham dự đấu thầu quốc tế tại Việt Nam về xây lắp phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải cam kết sử dụng thầu phụ Việt Nam, nhưng phải nêu rõ sự phân chia giữa các bên về phạm vi công việc, khối lượng và đơn giá tương ứng. 4. Điểm a khỏan 2 Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau: a) Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có trụ sở chính hoặc chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố được tham dự đấu thầu các dự án đầu tư trên địa bàn. Đối với đấu thầu hạn chế chỉ cần mời tối thiểu 3 nhà thầu tham dự, nếu số lượng nhà thầu tham dự ít hơn 3 thì phải mời thêm các nhà thầu khác ở ngòai địa phương tham dự đấu thầu. Các nhà thầu của địa phương được ưu tiên trúng thầu nếu hồ sơ dự thầu được đánh giá ngang với hồ sơ nhà thầu khác. 5. Điểm c khỏan 3 Điều 52 được sửa đổi, bổ sung như sau: c) Phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu: - Đối với các gói thầu thuộc dự án nhóm A và tương đương quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khỏan 1 Điều 51 của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế Đấu thầu). - Đối với gói thầu thuộc dự án nhóm B, C và tương đương, trừ dự án của các doanh nghiệp trực thuộc được quyền quyết định đầu tư theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khỏan 1 Điều 51 của Quy chế Đấu thầu. 6. Điều 53 được sửa đổi, bổ sung như sau: Bổ sung việc phân cấp phê duyệt, thẩm định dự án Nhóm B, C và tương đương, người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án nhóm B,C và tương đương của doanh nghiệp nhà nước vào Bảng 1 Điều 53: Nhóm dự án Cấp phê duyệt Cấp thẩm định Gói thầu thuộc ngành I, II, III Nhóm B, C và tương đương Người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước được quyền quyết định đầu tư Bộ phận giúp việc liên quan Tất cả các gói thầu thuộc dự án 7. Điều 56 được bổ sung khỏan 5 như sau: 5. Trong quá trình xét thầu, từ thời điểm mở hồ sơ dự thầu đến thời điểm công bố kết quả đấu thầu, không được đưa những thông tin quy định tại khỏan 2 Điều 56 của Quy chế Đấu thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng. 8. Bỏ khỏan 4; khỏan 2 Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau: 2. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện đấu thầu mua sắm vật tư, hàng hóa, phương tiện làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước, đòan thể, doanh nghiệp nhà nước; mua sắm vật tư, hàng hóa, phương tiện làm việc thông thường của lực lượng vũ trang từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này. Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị các Tổng công ty nhà nước và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
Nghị định 14/2000/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo của Chính phủ
Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 14/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 05/05/2000
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Văn bản liên quan15 văn bản
Thông tư 94/2001/TT-BTC
Hướng dẫn bổ sung quy định tại TT 121/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của BTC hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan NN, lực lượng vũ trang đoàn thể và DNNN sử dụng nguồn NSNN
Còn hiệu lực
Quyết định 1531/2004/QĐ-NHNN
Của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước
Còn hiệu lực
Quyết định 113/2000/QĐ/BNN-XDCB
Ban hành mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng cho: Các dự án đầu tư đấu thầu trong nước một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 111/2006/NĐ-CP
Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 06/2005/QĐ-BGTVT
Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý"
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 21/2005/QĐ-BTC
Về việc sửa đổi Quy chế đấu thầu mua, bán hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 31/2004/QĐ-BTC ngày 6/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 909/2005/QĐ-BKH
Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa
Còn hiệu lực
Quyết định 909/2005/QĐ-BKH
Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 20/2005/TTLT/BYT-BTC
Hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 20/2005/TTLT/BYT-BTC
Hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 1401/2005/QĐ-TM
Ủy quyền Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 07/2004/QĐ-BNN
Về việc Ban hành quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán hạng mục công trình thuỷ lợi
Còn hiệu lực
Thông tư 06/2003/TT-BKH
Hướng dẫn thực hiện Chương trình tín dụng chuyên ngành thuộc nguồn vốn vay Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC)
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 87/2004/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 31/2004/QĐ-BTC
Về việc ban hành Quy chế đấu thầu mua, bán hàng dự trữ quốc gia
Hết hiệu lực toàn bộ
Được hướng dẫn thi hành bởi2 văn bản
Quyết định 113/2000/QĐ/BNN-XDCB
Ban hành mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng cho: Các dự án đầu tư đấu thầu trong nước một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 06/2005/QĐ-BGTVT
Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý"
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị thay thế bởi1 văn bản
Nghị định 111/2006/NĐ-CP
Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị sửa đổi, bổ sung bởi1 văn bản
Nghị định 16/2005/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
278/NQ-CPNghị quyết
275/NQ-CPNghị quyết
Về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao độngChính phủ
Chưa rõ hiệu lực
349/2026/NĐ-CPNghị định
350/2026/NĐ-CPNghị định
348/2026/NĐ-CPNghị định
Quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hảiChính phủ
Chưa rõ hiệu lực