QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế "Quản lý và sử dụng qũy phát triển nông thôn" ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-NH21 ngày 28/2/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước __________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997; Căn cứ Hiệp định Tín dụng Phát triển số 2855 - VN ngày 19 tháng 7 năm 1996 giữa Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế, Ngân hàng Thế giới; Căn cứ Quyết định số 5551/QHQT ngày 2/10/1995 Chính phủ về Dự án Tài chính Nông thôn của Ngân hàng Thế giới; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các dự án tín dụng quốc tế. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của "Quy chế Quản lý và Sử dụng Qũy Phát triển Nông thôn" ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-NH21 ngày 28 tháng 2 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Quy chế này) như sau: 1. Đọan mở đầu của Quy chế này được sửa đổi như sau: "Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) đã dành một khỏan tín dụng phát triển cho Dự án "Tài chính Nông thôn" nhằm hỗ trợ cho việc phát triển các họat động sản xuất - kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn. Một phần của khỏan tín dụng phát triển này được đưa vào Qũy Phát triển Nông thôn (Qũy RDF) do Ngân hàng Nhà nước thành lập, quản lý và sử dụng. Việc cho vay tới các tiểu dự án vay lại của những người vay cuối cùng (cá thể, hộ gia đình, hợp tác xã đã chuyển đổi theo Luật HTX, doanh nghiệp ngòai Quốc doanh, doanh nghiệp Nhà nước vừa và nhỏ) được thực hiện thông qua các Định chế tài chính được lựa chọn tham gia Dự án Tài chính Nông thôn." 2. Điều 1, được bổ sung Khỏan 1.9 mới như sau: "Khỏan 1.9. Qũy quay vòng: Là một bộ phận của Qũy RDF, được hình thành trên cơ sở thu nợ gốc của các khỏan đã cho vay từ Qũy RDF. Qũy này được hạch tóan riêng, được sử dụng để tiếp tục cho vay và trả dần số nợ gốc đã nhận từ số vốn ban đầu của Qũy RDF cho Bộ Tài chính theo 30 bán niên vào các ngày 1/3 và 1/9 hàng năm, bắt đầu từ ngày 1/3/ 2002." 3. Bổ sung thêm Điều 1A mới như sau: "Điều 1A: Mục đích sử dụng, tiêu chuẩn lựa chọn Định chế Tài chính tham gia, tiêu chuẩn xác định tiểu dự án hợp lệ, việc cho vay, thu nợ, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, thế chấp, cầm cố, bảo hiểm và các biện pháp kiểm tra, kiểm sóat đối với việc cho vay từ Qũy quay vòng được thực hiện như đối với việc cho vay từ số vốn gốc ban đầu của Qũy Phát triển Nông thôn trong Quy chế này." 4. Điều 2 được bổ sung khỏan 2.5 như sau: "2.5. Việc quản lý và sử dụng Qũy RDF còn nhằm đảm bảo an tòan vốn cho vay, duy trì khả năng hòan thành đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ trả nợ như trong Biên bản Giao vốn giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước đã được ký kết ngày 14/1/1997." 5. Điều 6 được bổ sung Khỏan 6.6 mới như sau: "6.6. Hàng năm, Trưởng ban Ban Quản lý các Dự án tín dụng quốc tế chịu trách nhiệm xây dựng và trình Thống đốc duyệt kế họach sử dụng vốn của Qũy RDF gồm tất cả các khâu : cho vay, thu nợ, trả nợ (đối với cả số vốn gốc ban đầu và Qũy Quay vòng ) nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả, tăng vòng quay, tránh gây tồn đọng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn các khỏan nợ đến hạn như đã ghi trong Biên bản bàn giao vốn giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng ban Ban Quản lý các Dự án tín dụng quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức Tín dụng được lựa chọn tham gia Dự án Tài chính Nông thôn do Ngân hàng Thế giới tài trợ có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định 62/1999/QĐ-NHNN21
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý và Sử dụng Quỹ Phát triển Nông thôn ban hành kèm theo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 62/1999/QĐ-NHNN21
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 25/02/1999
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
46/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
45/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-NHNN quy định về quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
43/2026/TT-NHNNThông tư
Hướng dẫn hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóaNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
42/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
41/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
40/2026/TT-NHNNThông tư
Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dânNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực