QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế thi tốt nghiệp phổ thông trung học, trung học chuyên ban và trung học cơ sở (Ban hành theo Quyết định số 15/1998/QĐ-BGD&ĐT,QĐ số 07/1999/QĐ-BGD&ĐT, QĐ số 03/2000/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) ____________________ BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Trung học phổ thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế thi tốt nghiệp phổ thông trung học, trung học chuyên ban và trung học cơ sở ban hành theo Quyết định số 15/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/4/1998, Quyết định số 07/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/02/1999, Quyết định số 03/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: 1. Sửa đổi khỏan 1 Điều 6 như sau: Học sinh theo chương trình nào (THPT,THCB, THCS) sẽ được thi theo chương trình đó. Nội dung thi là tòan bộ chương trình lớp cuối cấp (lớp 9 đối với THCS, lớp 12 đối với THPT, THCB). 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: Những học sinh nêu tại khỏan 1 Điều 7 được công nhận đủ điều kiện dự thi nếu: 1) Đã học hết chương trình tòan cấp học, được xếp lọai cả năm ở lớp cuối cấp về hạnh kiểm từ trung bình trở lên, về học lực không bị xếp lọai kém theo quy định hiện hành; trong thời gian tổ chức kỳ thi không bị tạm giam, tạm giữ hoặc mất quyền công dân. 2) Tổng số ngày nghỉ học ở lớp cuối cấp không quá 45 ngày (nghỉ 1 lần hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại). Đối với những học sinh đang học không đủ điều kiện dự thi, Hiệu trưởng thông báo cho học sinh và gia đình biết trước ngày thi 10 ngày. 3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 9 như sau: Chưa quá 20 tuổi đối với kỳ thi tốt nghiệp trung học cơ sở, chưa quá 24 tuổi đối với kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học chuyên ban. 4. Sửa đổi câu đầu của Điều 14 như sau: Được công nhận tốt nghiệp những học sinh không vi phạm Quy chế thi, không có bài thi nào bị điểm 0 và đạt tổng điểm bình quân quy định cho mỗi diện như sau: 5. Sửa đổi khỏan 2 Điều 16 như sau: Học sinh diện miễn thi cũng được xếp lọai tốt nghiệp nếu có đủ điều kiện dưới đây và được tính điểm bình quân tốt nghiệp như sau: a) Lọai giỏi: Nếu học lực xếp lọai giỏi và hạnh kiểm xếp lọai tốt; được tính điểm bình quân tốt nghiệp là 9,0 b) Lọai khá: Nếu học lực và hạnh kiểm đều xếp lọai từ khá trở lên; được tính điểm bình quân tốt nghiệp là 7,0. c) Lọai trung bình: Nếu học lực không bị xếp lọai kém và hạnh kiểm xếp từ trung bình trở lên; được tính điểm bình quân tốt nghiệp là 5,0 6. Bổ sung vào nhiệm vụ của Hội đồng sao in đề thi tại khỏan 2 Điều 30 như sau: Hội đồng sao in đề thi có trách nhiệm in thử, đọc lại đề thi, phát hiện và báo cáo về Hội đồng ra đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo những thiếu sót của đề thi để được hướng dẫn sửa chữa, bổ sung trước khi tiến hành sao in đến học sinh. 7. Sửa đổi khỏan 1 Điều 34 như sau: Hội đồng chấm thi tốt nghiệp cho từng cấp học do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể thành lập một hoặc một số Hội đồng chấm thi cho từng cấp học tùy theo số lượng thí sinh và điều kiện cụ thể của địa phương. Việc thành lập Hội đồng làm phách theo từng cấp học độc lập với các Hội đồng chấm thi tốt nghiệp được thực hiện tùy theo yêu cầu và điều kiện của từng địa phương. Thành phần, số lượng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng làm phách do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. 8. Sửa đổi, bổ sung điểm thứ 4 mục 2.1 khỏan 2 Điều 34 như sau: Các giám khảo là những giáo viên đang hoặc đã dạy môn thi ở lớp cuối cấp, không có con, em ruột dự thi. Số lượng và công việc cụ thể của Giám khảo do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định. 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo việc cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, các lọai giấy chứng nhận tốt nghiệp, giấy chứng nhận có liên quan đến việc cộng điểm khuyến khích, giấy chứng nhận để được xếp diện ưu tiên trong kỳ thi tốt nghiệp theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 10. Sửa đổi Điều 44 như sau: Việc thi hành kỷ luật đối với cán bộ công chức là cán bộ, giáo viên tham gia làm thi tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 và của Chính phủ về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức và Thông tư số 05/1999/TT/TCCP ngày 27/3/1999 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Đối với những người không phải là công chức tham gia làm thi tốt nghiệp, việc xử phạt thực hiện theo quy định của hợp đồng lao động và luật pháp hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông (Bà) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Trung học phổ thông, thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, các ông (Bà) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định 07/2001/QĐ-BGDĐT
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế thi tốt nghiệp phổ thông trung học, trung học chuyên ban và trung học cơ sở
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 07/2001/QĐ-BGDĐT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành
- 30/03/2001
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
70/2026/TT-BGDĐTThông tư
Quy định về quản lý và sử dụng học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyênBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
68/2026/TT-BGDĐTThông tư
Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thùBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
69/2026/TT-BGDĐTThông tư
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thaoBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
66/2026/TT-BGDĐTThông tư
Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
65/2026/TT-BGDĐTThông tư
Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt NamBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực
64/2026/TT-BGDĐTThông tư
Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghềBộ Giáo dục và Đào tạo
Chưa rõ hiệu lực