Thông tư 03/1998/TT-BXD

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong về Hướng dẫn quản lý và xây dựng các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài và nhà thầu nước ngoài nhận thầu xây dựng tại Việt Nam

Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
03/1998/TT-BXD
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Xây dựng
Ngày ban hành
12/06/1998
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

Thông tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TƯV ề việc sửa đổi bổ sung một số nội dung trong Thông tư số 01/BXD-CSXD ngày 15/4/1997 về "Hướng dẫn quản lý xây dựng các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngòai và nhà thầu nước ngòai nhận thầu xây dựng tại Việt Nam"

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.

Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18/02/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 và số 92/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ về ban hành và sửa đổi bổ sung Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng.

Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

Căn cứ Quyết định số 386/TTg ngày 07/6/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân một số tỉnh và thành phố thuộc Trung ương cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngòai.

Căn cứ Văn bản số 07/KCN ngày 16/6/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân cấp cho một số Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là KCN) cấp tỉnh được cấp giấy phép đầu tư các dự án đầu tư nước ngòai vào KCN. Bộ Xây dựng điều chỉnh, sửa đổi một số nội dung của Thông tư số 01/BXD-CSXD ngày 15/4/1997 như sau:

1. Điểm 3.3, mục 3, phần I đổi lại như sau: 3.3. Triển khai việc xây dựng công trình: Sau khi có quyết định về việc thẩm định thiết kế và xây dựng công trình, chủ đầu tư được tiến hành việc xây dựng, nhưng phải thông báo ngày khởi công cho cơ quan thẩm định thiết kế và chính quyền địa phương (nếu công trình trong KCN thì báo cho Ban quản lý KCN) biết và phải thực hiện các quy định ghi trong Quyết định đó. Riêng đối với công trình trong thành phố có kiến trúc sư trưởng hoặc công trình trong KCN thì chủ đầu tư phải sao hồ sơ thiết kế đã được thẩm định bao gồm bản thuyết minh thiết kế, bản vẽ quy họach mặt bằng công trình, bản vẽ quy họach dây chuyền công nghệ, bản vẽ chính về kiến trúc công trình, bản vẽ bố trí mặt bằng và cắt dọc của hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bản tiến độ đầu tư và xây dựng công trình, và một bản quyết định của cơ quan thẩm định gửi cho kiến trúc sư trưởng thành phố và Ban quản lý KCN.

2. Điểm 5.1, mục 5, phần II đổi lại như sau: 5.1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng xét cấp giấy phép thầu xây dựng cho các nhà thầu thực hiện các dự án nhóm A do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư (theo quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 18/02/1997 và Nghị định số 92/CP ngày 23/8/1997), và các trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thầu của Sở Xây dựng tại điểm 5.2 dưới đây.

3. Điểm 5.2, mục 5, phần II đổi lại như sau: 5.2. Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép thầu xây dựng cho các công trình và các dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý KCN cấp tỉnh cấp giấy phép đầu tư, và các dự án nhóm B có công trình xây dựng trong phạm vi một tỉnh./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

73/2026/VBHN-TT-BXDVăn bản hợp nhất
72/2026/VBHN-TT-BXDVăn bản hợp nhất
67/2026/VBHN-TT-BXDVăn bản hợp nhất