Sắc lệnh 233/SL

Về việc sửa đổi Điều 3, 4 Sắc lệnh số 150-SL ngày 12-4-1953 thành lập các toà án nhân dân đặc biệt ở những nơi phát động quần chúng

Sắc lệnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/1960

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
233/SL
Loại văn bản
Sắc lệnh
Cơ quan ban hành
Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Ngày ban hành
16/04/1955
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
29/06/1955
Ngày hết hiệu lực
01/01/1960

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 18/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ1 văn bản
Sắc lệnh 150/SL
Về việc thành lập Toà án nhân dân Đặc biệt ở những nơi phát động quần chúng thi hành chính sách ruộng đất
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

SẮC LỆNH

CHỦ TỊCH PHỦ SỐ 233/SL

NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 1955

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Theo đề nghị của Bộ Tư pháp và Uỷ ban cải cách ruộng đất trung ương,

Để tiện cho việc lãnh đạo các Toà án nhân dân đặc biệt trong phong trào phát động quần chúng giảm tô và cải cách ruộng đất,

RA SẮC LỆNH:

Điều 1: Nay sửa đổi điều 3 và điều 4 trong sắc lệnh số 150-SL ngày 12-4-1953 như sau:

"Điều 3: Thành lập Toà án nhân dân đặc biệt tỉnh ở những tỉnh có phát động quần chúng giảm tô hoặc cải cách ruộng đất. Toà án nhân dân đặc biệt tỉnh gồm 1 Chánh án, 2 Phó chánh án và từ đến 10 thẩm phán.

Việc thành lập Toà án nhân dân đặc biệt tỉnh do Uỷ ban hành chính tỉnh đề nghị và Uỷ ban hành chính liên khu duyệt y.

Tuỳ theo yêu cầu công tác phát động quần chúng, Uỷ ban hành chính tỉnh được phép lập các phân toà và chỉ định thêm số thẩm phán cho các phân toà".

"Điều 4: Khi phân toà đến xã nào xử thì lấy thêm 5 đại biểu nông dân của xã đó. Số đại biểu này do Hội nghị đại biểu nông dân xã bầu ra, và phải là bần cố trung nông; số bần cố nông phải nhiều hơn trung nông. Các đại biểu này có quyền hạn và nhiệm vụ của những thẩm phán.

Thẩm phán do Toà án tỉnh cử đến sẽ chủ toạ và điều khiển phiên toà".

Điều 2: Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Công án và Uỷ ban cải cách ruộng đất trung ương thi hành sắc lệnh này.

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

051/SLSắc lệnh
Về việc bãi bỏ Điều 5 và Điều 6 và quy định về quốc tịch Việt namChủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Chưa rõ hiệu lực
017/SLSắc lệnh
Về việc quy định nhiệm vụ và tổ chức Uỷ ban dân tộcChủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Chưa rõ hiệu lực