Sắc lệnh 63/SL

Về việc sửa đổi Điều thứ 2 sắc lệnh số 134 ngày 24-7-1946 ấn định phụ cấp cho các hội viên Hội đồng nhân dân và Uỷ viên uỷ ban hành chính các cấp

Sắc lệnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
63/SL
Loại văn bản
Sắc lệnh
Cơ quan ban hành
Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Ngày ban hành
16/11/1946
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA SỐ 210 NGÀY THÁNG NĂM 1946 CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Chiểu Sắc lệnh số 63 ngày 22 tháng 11 năm 1945 và những sắc lệnh bổ khuyết sau, tổ chức chính quyền nhân dân ở các cấp tỉnh, phủ v.v...; Chiểu Sắc lệnh số 77 ngày 21 tháng 12 và những sắc lệnh bổ khuyết sau, tổ chức chính quyền nhân dân ở các thị xã, thành phố, và khu phố; Chiểu chi Sắc lệnh số 134 ngày 24 tháng 7 năm 46 ấn định phụ cấp cho các hội viên Hội đồng nhân dân và Ủy viên Ủy ban hành chính; Theo đề nghị của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính; Sau khi Ban thường trực Quốc hội và Hội đồng Chính phủ đã thỏa hiệp, RA SẮC LỆNH: Điều thứ 1 Điều thứ 2 Sắc lệnh số 134 ngày 24-7-1946 sửa đổi lại như sau này: "Điều thứ 2 mới : "Các ủy viên Ủy ban Hành chính các cấp sẽ được hưởng phụ cấp hàng tháng nhất định như sau này : Chủ tịch UBND Kỳ: 500đ Phó Chủ tịch 450đ Thư Ký 450đ Ủy viên 450đ Chủ tịch UBHC Tỉnh và Thành phố 450đ Phó Chủ tịch 400đ Thư ký 400đ Chủ tịch UBHC Huyện, Châu và thị: 350đ Phó Chủ tịch 300đ Xã lớn (có khu phố): Thư ký 300đ UBHC thị xã nhỏ (không có khu phố) và Ủy ban: Chủ tịch 200đ Phó Chủ tịch 150đ Hành chính: Thư Ký 150đ Ủy viên 150đ". Điều thứ 2 Những nhân viên Ủy ban hành chính thị xã lớn (có khu phố) được các quyền lợi (phụ cấp gia đình, phụ cấp di chuyển, tiền lộ phí cấp giấy tầu, xe v.v...) như những nhân viên Ủy ban hành chính phủ huyện và châu. Những nhân viên Ủy ban hành chính thị xã nhỏ (không có khu phố) cũng được hưởng những quyền lợi ấy như những nhân viên Ủy ban hành chính khu phố. Điều thứ 3 Sắc lệnh này thi hành kể từ ngày 1-7-1946. Điều thứ 4 Các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu ủy nhiệm thi hành Sắc lệnh này./. Hồ Chí Minh (Đã ký)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

228/SLSắc lệnh
Về việc chỉ định các cán bộ vào uỷ viên UBHC liên khu 4Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Hết hiệu lực toàn bộ
97/SLSắc lệnh
Sửa đổi một số quy lệ và chế định trong dân luậtChủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Chưa rõ hiệu lực
138B-SL/QDSắc lệnh
138C/SLSắc lệnh
Về việc cử các vị vào Ban Thanh tra của Chính phủChủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Hết hiệu lực toàn bộ
134/SLSắc lệnh
Về việc cử cán bộ vào bộ tư lệnh quân đội địa phương và dân quân liên khu Việt bắcChủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Hết hiệu lực toàn bộ
129/SLSắc lệnh
Về việc chỉ định ông Đinh Công Phu làm cố vấn UBKCHC Liên khu Việt bắcChủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Hết hiệu lực toàn bộ