Sắc lệnh 261/SL

Về việc thành lập Ban Thanh tra Trung ương của Chính phủ

Sắc lệnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/1960

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
261/SL
Loại văn bản
Sắc lệnh
Cơ quan ban hành
Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Ngày ban hành
28/03/1956
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
12/04/1956
Ngày hết hiệu lực
01/01/1960

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ1 văn bản
Sắc lệnh 138B-SL/QD
Về việc bãi bỏ Sắc lệnh số 64 ngày 23-11-1945 thành lập ban thanh tra đặc biệt - Thành lập ban thanh tra trực thuộc Thủ tướng phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan2 văn bản
Sắc lệnh 263/SL
Về việc bổ nhiệm các vị vào Ban thanh tra trung ương của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Sắc lệnh 09/SL
Về việc bổ nhiệm các vị vào Ủy viên Ban thanh tra Trung ương của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

SẮC LỆNH

CHỦ TỊCH PHỦ SỐ 261/SL

HÀ NỘI, NGÀY 28 THÁNG 3 NĂM 1956

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Theo sắc lệnh số 138B-SL ngày 18-12-1949 thành lập Ban Thanh tra của Chính phủ;

Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận,

RA SẮC LỆNH:

Điều 1

Để đảm bảo việc chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách và mệnh lệnh của Chính phủ, để giữ gìn pháp luật và bảo hộ tài sản của Nhà nước, nay thành lập Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.

Điều 2

Nhiệm vụ của Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ:

a) Thanh tra công tác các bộ, các cơ quan hành chính và chuyên môn các cấp, các doanh nghiệp của Nhà nước.

b) Thanh tra việc thực hiện kế hoạch Nhà nước, việc sử dụng, bảo quản tài sản Nhà nước, chống phá hoại, tham ô và lãng phí.

Điều 3

Quyền hạn của Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ:

a) Ban Thanh tra trung ương có quyền đòi hỏi cán bộ, công nhân viên báo cáo và cung cấp tài liệu, sổ sách cần thiết cho việc thanh tra; có quyền dự các cuộc hội nghị của các Bộ, các cơ quan, các doanh nghiệp Nhà nước khi cần thiết cho việc thanh tra, hoặc được đề nghị triệu tập các cuộc hội nghị cần thiết cho việc thanh tra.

b) Trong trường hợp đặc biệt và khẩn cấp, Ban Thanh tra trung ương có quyền tạm đình chỉ những công tác đương gây hoặc có thể gây thiệt hại lớn cho tài sản của Nhà nước và quyền lợi của nhân dân; tạm thời đình chỉ công tác của những cán bộ, nhân viên phạm lỗi nặng thuộc các ngành chuyên môn cấp khu và uỷ viên Uỷ ban Hành chính cấp tỉnh trở xuống, đồng thời báo ngay cho cơ quan cấp trên để quyết định.

Điều 4

Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ gồm có:

- Một Tổng Thanh tra

- Hai Tổng Thanh tra phó

- Và một số uỷ viên do sắc lệnh của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà bổ nhiệm.

Điều 5

Tổng Thanh tra được hưởng mọi quyền lợi như Bộ trưởng. Tổng Thanh tra phó được hưởng mọi quyền lợi như Thứ trưởng.

Điều 6

Ban Thanh tra trung ương sẽ cần một số phái viên giúp việc. Số phái viên ấy sẽ do nghị định của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

Điều 7

Việc thành lập Ban thanh tra ở các Bộ cần thiết và các khu, thành phố, tỉnh sẽ do nghị định của Thủ tướng Chính phủ ấy định sau.

Điều 8

Sắc lệnh số 138-B/Sl ngày 18 tháng 12 năm 1946 nay bị bãi bỏ.

Điều 9

Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

051/SLSắc lệnh
Về việc bãi bỏ Điều 5 và Điều 6 và quy định về quốc tịch Việt namChủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Chưa rõ hiệu lực
017/SLSắc lệnh
Về việc quy định nhiệm vụ và tổ chức Uỷ ban dân tộcChủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Chưa rõ hiệu lực