CHÍNH PH Ủ S ố : 70/1998/N Đ -CP C Ộ NG HÒA XÃ H Ộ I CH Ủ NGH Ĩ A VI Ệ T NAM Độ c l ậ p - T ự do - H ạ nh phúc Hà N ộ i, ngày 04 tháng 9 n ă m 1998 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về việc thành lập các phường và xã thuộc thành phố Quy Nhơn và huyện Hòai Ân, tỉnh Bình Định CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Định và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập các phường và xã thuộc thành phố Quy Nhơn và huyện Hòai Ân, tỉnh Bình Định như sau: 1. Thành lập phường Lý Thường Kiệt thuộc thành phố Quy Nhơn trên cơ sở điều chỉnh 22 ha diện tích tự nhiên và 334 nhân khẩu của phường Ngô Mây; 21 ha diện tích tự nhiên và 6.373 nhân khẩu của phường Lê Hồng Phong; 21,3 ha diện tích tự nhiên và 1.181 nhân khẩu của phường Trần Phú; Phường Lý Thường Kiệt có 64,3 ha diện tích tự nhiên và 7.888 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Lý Thường Kiệt: Đông giáp phường Trần Phú; Tây giáp phường Ngô Mây; Nam giáp Biển Đông; Bắc giáp phường Lê Hồng Phong. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính: a. Phường Ngô Mây có 145,5 ha diện tích tự nhiên và 17.466 nhân khẩu; b. Phường Lê Hồng Phong có 107 ha diện tích tự nhiên và 16.299 nhân khẩu; c. Phường Trần Phú có 68,7 ha diện tích tự nhiên và 18.780 nhân khẩu. 2. Thành lập phường Thị Nại thuộc thành phố Quy Nhơn trên cơ sở điều chỉnh 172,6 ha diện tích tự nhiên và 5.979 nhân khẩu của phường Đống Đa; 14,3 ha diện tích tự nhiên và 4.121 nhân khẩu của phường Trần Hưng Đạo. Phường Thị Nại có 186,9 ha diện tích tự nhiên và 10.100 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Thị Nại: Đông giáp phường Hải Cảng; Tây giáp phường Lê Hồng Phong; Nam giáp phường Trần Hưng Đạo và phường Lê Hồng Phong; Bắc giáp phường Đống Đa. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính: a. Phường Đống Đa có 631,4 ha diện tích tự nhiên và 14.372 nhân khẩu. b. Phường Trần Hưng Đạo có 48,2 ha diện tích tự nhiên và 16.012 nhân khẩu. 3. Thành lập xã Ân Tường Đông và xã Ân Tường Tây thuộc huyện Hòai Ân trên cơ sở tòan bộ diện tích và dân số của xã Ân Tường. a. Xã Ân Tường Đông có 6.006 ha diện tích tự nhiên và 5.127 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Ân Tường Đông: Đông giáp xã Mỹ Lộc và xã Mỹ Trinh, huyện Phù Mỹ; Tây giáp xã Ân Tường Tây; Nam giáp xã Mỹ Hòa, huyện Phù Mỹ; Bắc giáp xã Ân Phong. b. Xã Ân Tường Tây có 5.314 ha diện tích tự nhiên và 7.196 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Ân Tường Tây: Đông giáp xã Ân Tường Đông, Tây giáp xã Ân Nghĩa; Nam giáp xã Cát Sơn, huyện Phù Cát; Bắc giáp xã Ân Hữu. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Định, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Phan V ă n Kh ả i (Đã ký)
Nghị định 70/1998/NĐ-CP
Về việc thành lập các phường và xã thuộc thành phố Quy Nhơn và huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 70/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 04/09/1998
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
278/NQ-CPNghị quyết
275/NQ-CPNghị quyết
Về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao độngChính phủ
Chưa rõ hiệu lực
349/2026/NĐ-CPNghị định
350/2026/NĐ-CPNghị định
348/2026/NĐ-CPNghị định
Quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hảiChính phủ
Chưa rõ hiệu lực