Quyết định 31/2000/QĐ-TTg

Về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý

Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
31/2000/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
02/03/2000
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan2 văn bản
Thông tư liên tịch 96/2005/TTLT/BTC-BCA
Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư Liên tịch số 05/2001/TTLT-BTC-BCA ngày 16 tháng 1 năm 2001 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng chống ma tuý
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 03/2005/TTLT/BCA-BTC-BLĐTBXH-BQP
Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điểm của Nghị định 103/2002/NĐ-CP ngày 17/12/2002 quy định chế độ đền bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Qũy phòng, chống ma túy ___________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Chương trình hành động phòng, chống ma túy giai đọan 1998-2000; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống ma túy, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Thành lập Qũy phòng, chống ma túy ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, để hỗ trợ cho công tác phòng, chống ma túy; khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy. Điều 2: Qũy phòng chống, ma túy được hình thành từ các nguồn sau: 1) Tiền Việt Nam, ngọai tệ, tài sản, tang vật (trừ ma túy), phương tiện thu được từ các vụ án phạm tội về ma túy sau khi bản án, quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật. 2) Các khỏan tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước và ngòai nước. Điều 3: 1- Qũy phòng, chống ma túy ở Trung ương do Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống ma túy quản lý điều hành. 2- Qũy phòng chống ma túy ở địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý, điều hành. Điều 4: Qũy phòng, chống ma túy được sử dụng vào các nội dung sau đây: 1- Hỗ trợ cho các đơn vị trực tiếp đấu tranh phòng, chống ma túy; mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống ma túy. 2- Hỗ trợ cho thân nhân những người bị hy sinh; những người bị thương tật, ốm đau do trực tiếp tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy, xóa bỏ và thay cây có chất ma túy, tổ chức cai nghiện ma túy; 3- Thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống ma túy. 4- Hỗ trợ các họat động khác về phòng, chống ma túy. Điều 5: 1-Số tiền thu được từ vụ án về ma túy quy định tại khỏan1, khỏan 2 Điều 2 Quyết định này được phân chia như sau: a- Trường hợp vụ án do Tòa án Nhân dân Tối cao xét xử: - Trích 30% để hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án. - Trích 70% cho Qũy phòng, chống ma túy ở Trung ương. b- Trường hợp vụ án do Tòa án Nhân dân cấp tỉnh, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét xử: - Trích 30% để hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án. - Trích 60% cho Qũy phòng, chống ma túy ở cấp tỉnh nơi xét xử vụ án; - Trích 10% cho Qũy phòng, chống ma túy ở Trung ương. 2- Các khỏan tài trợ của các tổ chức, cá nhân được quy định tại khỏan 2 Điều 2 Quyết định này sử dụng như sau: a) Trường hợp tài trợ có địa chỉ thì khỏan tài trợ được chuyển theo địa chỉ mà cá nhân, tổ chức tài trợ chỉ định theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Đối với các khỏan tài trợ khác, được chuyển về Qũy phòng, chống ma túy ở Trung ương để quản lý, sử dụng theo quy định của Quyết định này. Điều 6: 1- Bộ Tài Chính chủ trì phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Qũy phòng, chống ma túy. 2- Bộ Tài Chính chủ trì phối hợp với Ủy ban quốc gia phòng chống ma túy, Bộ Quốc phòng hướng dẫn quản lý, sử dụng các khỏan thu được từ các vụ án về ma túy do Tòa Quân sự các cấp xét xử theo các quy định tại quyết định này. Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 8: Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống ma túy, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.