Quyết định 734/TTg

Về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách

Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
734/TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
06/09/1997
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan3 văn bản
Quyết định 257/2002/QÐ-BTP
Về việc thành lập Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam
Còn hiệu lực
Nghị định 07/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 21/2002/TTLT-BNV-BTC-BTP
Về việc hướng dẫn chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người nghèo và đối tượng chính sách
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Quyết định 05/2019/QĐ-TTg
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi1 văn bản
Thông tư liên tịch 21/2002/TTLT-BNV-BTC-BTP
Về việc hướng dẫn chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người nghèo và đối tượng chính sách
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

  1. Điều 1. Thành lập Cục Trợ giúp pháp lý thuộc Bộ Tư pháp để giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý Nhà nước về trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và các đối tượng chính sách. Cục Trợ giúp pháp lý có tư cách pháp nhân, có con dấu, kinh phí họat động do ngân sách Nhà nước cấp, có tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước, Trụ sở tại thành phố Hà Nội.
  2. Điều 2. Cục Trợ giúp pháp lý có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây:
  3. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức cụ thể và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo của Cục Trợ giúp pháp lý.
  4. Điều 4. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và các đối tượng chính sách trực thuộc Sở Tư pháp. Tổ chức trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp là tổ chức sự nghiệp, kinh phí họat động do ngân sách nhà nước cấp. Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Tổ chức trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp. Việc bổ nhiệm nhân sự của Tổ chức Trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
  5. Điều 5. Cục Trợ giúp pháp lý và tổ chức trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp được sử dụng cộng tác viên.
  6. Điều 6. Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan khác hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quyết định này.
  7. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦSố: 734/TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, Ngày 06 tháng 9 năm 1997
QUYẾT ĐỊNHVề việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách _______________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 38/CP, ngày 11 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp; Để trợ giúp pháp lý cho người nghèo và các đối tượng chính sách;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Cục Trợ giúp pháp lý thuộc Bộ Tư pháp để giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý Nhà nước về trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và các đối tượng chính sách. Cục Trợ giúp pháp lý có tư cách pháp nhân, có con dấu, kinh phí họat động do ngân sách Nhà nước cấp, có tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước, Trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Điều 2. Cục Trợ giúp pháp lý có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây:

1. Xây dựng, tham gia xây dựng các văn bản pháp luật về trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và các đối tượng chính sách để Bộ trình Chính phủ hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật đó.

2. Trình Bộ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền của Cục các quy định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ đối với công tác trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, các đối tượng chính sách, và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đó.

3. Thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và các đối tượng chính sách trong trường hợp cần thiết.

4. Thực hiện việc hợp tác quốc tế về trợ giúp pháp lý và quản lý qũy trợ giúp pháp lý theo phân công của Bộ Tư pháp.

5. Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho đội ngũ cán bộ trợ giúp pháp lý và cộng tác viên.

6. Tham gia việc phổ biến và giáo dục pháp luật cho người nghèo và đối tượng chính sách.

7. Quản lý cán bộ, tài chính và cơ sở vật chất của Cục theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức cụ thể và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo của Cục Trợ giúp pháp lý.

Điều 4. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và các đối tượng chính sách trực thuộc Sở Tư pháp. Tổ chức trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp là tổ chức sự nghiệp, kinh phí họat động do ngân sách nhà nước cấp. Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Tổ chức trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp. Việc bổ nhiệm nhân sự của Tổ chức Trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

Điều 5. Cục Trợ giúp pháp lý và tổ chức trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp được sử dụng cộng tác viên.

Điều 6. Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan khác hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quyết định này.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

03/2020/TT-BTPThông tư