Quyết định 52/1998/QĐ-TTg

Về việc triển khai kế hoạch tín dụng đầu tư năm 1998

Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
52/1998/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
03/03/1998
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

  1. Điều 1. Giao nhiệm vụ quản lý, huy động nguồn vốn để cho vay tín dụng đầu tư theo kế họach Nhà nước năm 1998 cho các đầu mối cho vay quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
  2. Điều 2. Đối tượng cho vay của kế họach tín dụng đầu tư năm 1998: Các dự án cho vay dở dang, hoặc đã ký hợp đồng tín dụng năm 1997, được ghi kế họach cho vay 1998 và phải bố trí đủ vốn cho dự án để bảo đảm tiến độ xây dựng. Dự án đầu tư mới ưu tiên các ngành: Điện; cơ khí; sản xuất hàng xuất khẩu; đánh cá xa bờ; chế biến nông, lâm, hải sản; cây công nghiệp dài ngày, rừng nguyên liệu và cơ sở hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị mới có thu phí và có khả năng hòan vốn; ưu tiên các dự án đầu tư của các tỉnh, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Đối với các dự án có vốn đầu tư lớn (các dự án thuộc nhóm A, B) của các Tổng công ty thành lập theo Quyết định 91 do các Tổng công ty tự huy động vốn đầu tư, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước chỉ cho vay hỗ trợ. Bộ Kế họach và Đầu tư quy định cơ chế tự đầu tư và cho vay hỗ trợ, Bộ Tài chính hướng dẫn các Tổng công ty về phát hành trái phiếu công trình cho dự án đầu tư. Vốn tín dụng đầu tư theo kế họach Nhà nước năm 1998 không cho vay góp vốn liên doanh với nước ngòai. Không cho vay để hòan trả nợ vay trung và dài hạn của các tổ chức tín dụng.
  3. Điều 3. Lãi suất cho vay 0,81%/tháng đối với khỏan vay bằng VNĐ, và 8,5 %/năm đối với khỏan vay bằng ngọai tệ. Thời hạn cho vay bao gồm cả thời gian ân hạn (thời gian xây dựng), thời hạn trả nợ được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án và khả năng trả nợ của doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm, trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.
  4. Điều 4. Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư theo kế họach Nhà nước được lấy tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm nợ vay. Trong thời gian chưa trả hết nợ, các doanh nghiệp không được chuyển nhượng, mua bán hoặc thế chấp đối với các tài sản thuộc vốn vay tín dụng đầu tư theo kế họach Nhà nước...
  5. Điều 5. Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư nhất thiết phải làm đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định tại Nghị định số 42/CP và 92/CP của Chính phủ. Dự án vay vốn tín dụng đầu tư thuộc tổ chức kinh tế nào thì tổ chức đó phải tự lo kinh phí chuẩn bị đầu tư, khi dự án đầu tư hòan thành sẽ tính vào Tổng mức vốn của dự án. Cơ quan duyệt dự án đầu tư phải chịu trách nhiệm về hiệu quả của dự án. Cơ quan cho vay phải chịu trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn vay. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý sử dụng vốn vay và tiến độ thực hiện đầu tư của dự án; tổ chức sản xuất kinh doanh và hòan trả trả nợ theo cam kết.
  6. Điều 6. Bộ Kế họach và Đầu tư chịu trách nhiệm giao kế họach vay vốn cho từng dự án thuộc nhóm A, danh mục các dự án nhóm B và giao tổng mức vốn cho các dự án thuộc nhóm B và C. Các Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố thuộc Trung ương, các Tổng công ty thành lập theo Quyết định 91 bố trí vốn cho từng dự án thuộc nhóm B và C và đăng ký với đầu mối cho vay. Việc điều chỉnh kế họach vay vốn chỉ thực hiện một lần vào qúy III/1998.
  7. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo chức năng hướng dẫn thi hành Quyết định này./. Phan Văn Khải (Đã ký)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦSố: 52/1998/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 1998
QUYẾT ĐỊNHVề việc triển khai kế họach tín dụng đầu tư năm 1998 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Để triển khai kế họach tín dụng đầu tư năm 1998 đáp ứng yêu cầu vốn đầu tư của các ngành và địa phương; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao nhiệm vụ quản lý, huy động nguồn vốn để cho vay tín dụng đầu tư theo kế họach Nhà nước năm 1998 cho các đầu mối cho vay quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng cho vay của kế họach tín dụng đầu tư năm 1998: Các dự án cho vay dở dang, hoặc đã ký hợp đồng tín dụng năm 1997, được ghi kế họach cho vay 1998 và phải bố trí đủ vốn cho dự án để bảo đảm tiến độ xây dựng. Dự án đầu tư mới ưu tiên các ngành: Điện; cơ khí; sản xuất hàng xuất khẩu; đánh cá xa bờ; chế biến nông, lâm, hải sản; cây công nghiệp dài ngày, rừng nguyên liệu và cơ sở hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị mới có thu phí và có khả năng hòan vốn; ưu tiên các dự án đầu tư của các tỉnh, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Đối với các dự án có vốn đầu tư lớn (các dự án thuộc nhóm A, B) của các Tổng công ty thành lập theo Quyết định 91 do các Tổng công ty tự huy động vốn đầu tư, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước chỉ cho vay hỗ trợ. Bộ Kế họach và Đầu tư quy định cơ chế tự đầu tư và cho vay hỗ trợ, Bộ Tài chính hướng dẫn các Tổng công ty về phát hành trái phiếu công trình cho dự án đầu tư. Vốn tín dụng đầu tư theo kế họach Nhà nước năm 1998 không cho vay góp vốn liên doanh với nước ngòai. Không cho vay để hòan trả nợ vay trung và dài hạn của các tổ chức tín dụng.

Điều 3. Lãi suất cho vay 0,81%/tháng đối với khỏan vay bằng VNĐ, và 8,5 %/năm đối với khỏan vay bằng ngọai tệ. Thời hạn cho vay bao gồm cả thời gian ân hạn (thời gian xây dựng), thời hạn trả nợ được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án và khả năng trả nợ của doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm, trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư theo kế họach Nhà nước được lấy tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm nợ vay. Trong thời gian chưa trả hết nợ, các doanh nghiệp không được chuyển nhượng, mua bán hoặc thế chấp đối với các tài sản thuộc vốn vay tín dụng đầu tư theo kế họach Nhà nước...

Điều 5. Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư nhất thiết phải làm đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định tại Nghị định số 42/CP và 92/CP của Chính phủ. Dự án vay vốn tín dụng đầu tư thuộc tổ chức kinh tế nào thì tổ chức đó phải tự lo kinh phí chuẩn bị đầu tư, khi dự án đầu tư hòan thành sẽ tính vào Tổng mức vốn của dự án. Cơ quan duyệt dự án đầu tư phải chịu trách nhiệm về hiệu quả của dự án. Cơ quan cho vay phải chịu trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn vay. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý sử dụng vốn vay và tiến độ thực hiện đầu tư của dự án; tổ chức sản xuất kinh doanh và hòan trả trả nợ theo cam kết.

Điều 6. Bộ Kế họach và Đầu tư chịu trách nhiệm giao kế họach vay vốn cho từng dự án thuộc nhóm A, danh mục các dự án nhóm B và giao tổng mức vốn cho các dự án thuộc nhóm B và C. Các Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố thuộc Trung ương, các Tổng công ty thành lập theo Quyết định 91 bố trí vốn cho từng dự án thuộc nhóm B và C và đăng ký với đầu mối cho vay. Việc điều chỉnh kế họach vay vốn chỉ thực hiện một lần vào qúy III/1998.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo chức năng hướng dẫn thi hành Quyết định này./. Phan Văn Khải (Đã ký)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.