Quyết định 91/2000/QĐ-TTg

Về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng

Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
91/2000/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
04/07/2000
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan15 văn bản
Thông tư 11/2009/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 34/2009/NĐ-CP ngày 06/04/2009 và Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06/04/2009 của Chính phủ
Còn hiệu lực
Quyết định 613/2010/QĐ-TTg
Về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động.
Còn hiệu lực
Thông tư 20/2008/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 101/2008/NĐ-CP ngày 12/9/2008 của Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 31/2007/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng theo Nghị định số 184/2007/NĐ-CP ngày 17/12/2007 và Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 05/2018/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng quy định tại các khoản 1,2,3 và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 88/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 184/2007/NĐ-CP
Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
Còn hiệu lực
Thông tư 13/2006/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 93/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 14/2006/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn tăng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 27/2005/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn tăng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 26/2005/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 117/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ
Còn hiệu lực
Nghị định 117/2005/NĐ-CP
Về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
Còn hiệu lực
Thông tư 11/2005/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 208/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư 61/2005/TT-BTC
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 49/2003/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 21/2005/TTLT/BYT-BTC
Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 208/2004/NĐ-CP
Về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi1 văn bản
Nghị định 108/2021/NĐ-CP
Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

  1. Điều 1. Đối với những người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) thì được trợ cấp hàng tháng, kể cả những người thuộc diện này mà đã ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng cũng được hưởng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
  2. Điều 2. Mức trợ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này là 100.000 đồng/tháng, ngòai ra được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, khi chết thân nhân được hưởng tiền mai táng phí theo quy định hiện hành.
  3. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện khỏan trợ cấp quy định tại Điều 2 Quyết định này do ngân sách Trung ương bảo đảm. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí chi trả trợ cấp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.
  4. Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định cho hưởng trợ cấp khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này khi hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) có hòan cảnh Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức trợ cấp khó khăn.
  5. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2000. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
  6. Điều 6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦSố: 91/2000/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2000
QUYẾT ĐỊNHVề việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối với những người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) thì được trợ cấp hàng tháng, kể cả những người thuộc diện này mà đã ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng cũng được hưởng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 2. Mức trợ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này là 100.000 đồng/tháng, ngòai ra được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, khi chết thân nhân được hưởng tiền mai táng phí theo quy định hiện hành.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện khỏan trợ cấp quy định tại Điều 2 Quyết định này do ngân sách Trung ương bảo đảm. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí chi trả trợ cấp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định cho hưởng trợ cấp khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này khi hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) có hòan cảnh Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức trợ cấp khó khăn.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2000. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.