2. Người muốn xin xóa án phải làm đơn gửi cho Tòa án đã xử sơ thẩm hoặc sơ thẩm đồng thời chung thẩm tội phạm cũ của mình và kèm theo đơn, phải có những giấy tờ chứng minh họ có đủ những điều kiện xóa án nói ở mục III nói trên. Đồng thời cũng phải có giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi họ thường trú về thái độ chấp hành chính sách, pháp luật và thái độ lao động của họ ở địa phương.
3. Chánh án kiểm tra những điều kiện được xóa án và nếu cần thì tiến hành những biện pháp xác minh. Nếu hồ sơ đầy đủ thì Chánh án chuyển hồ sơ cho Viện Kiểm sát cùng cấp để Viện Kiểm sát phát biểu ý kiến về người bị kết án có đủ điểu kiện được xóa án hay không. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện trưởng Viện Kiểm sát phải phát biểu ý kiện và gửi trả hồ sơ cho Tòa án. Chánh án ra quyết định xóa án hoặc bác đơn xin xóa án. Quyết định xóa án phải gửi cho người bị kết án, Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi người được xóa án thường trú. Trường hợp bác đơn xin xóa án thì phải nói rõ lý do.
4. Viện Kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, đối với quyết định xóa án. Nếu quyết định của Chánh án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có sai lầm thì có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.
5. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án lần đầu phải chờ một năm sau mới lại được xin xóa án. Nếu bị bác đơn lần thứ hai thì phải sau hai năm mới lại được xin xóa án. Những lần sau xin xóa án thì người đã bị kết án chỉ cần nộp thêm những giấy tờ chứng minh họ đã khắc phục những thiếu sót trước đây đã là nguyên nhân làm cho họ chưa được xóa án.
6. Người xin xóa án do Tòa án quyết định phải nộp lệ phí là 30 đồng (*) khi nộp đơn xin xóa án. (*) Điểm này, đã được sửa đổi tại Thông tư số 02-NCPL ngày 28-4-1989... V. XÓA ÁN TRONG TRƯỜNG HỢP HẾT THỜI HIỆU THI HÀNH ÁN VÀ TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG CHẤP HÀNH ÁN VỀ PHẠT TIỀN, BỒI THƯỜNG, ÁN PHÍ a. Xóa án trong trường hợp hết thời hiệu thi hành án Nếu người bị kết án chưa chấp hành án mà hết thời hiệu thi hành án quy định tại Điều 46 Bộ luật hình sự mà họ không phạm tội mới trong thời gian quy định tại các Điều 53, 54, 55 và 67 thì cũng được đương nhiên xóa án hoặc xóa án do Tòa án quyết định. Tuy nhiên, nếu họ chỉ được tạm hõan thi hành án hoặc đã trốn tránh việc thi hành án thì không được hưởng thời hiệu về thi hành án. b. Xóa án trong trường hợp không có khả năng chấp hành án về phạt tiền, bồi thường, án phí. Trong thực tế, có một số người chỉ có khả năng chấp hành một phần hoặc hòan tòan không có khả năng chấp hành án về phạt tiền, về bồi thường, về án phí. Vì vậy, nếu họ đã không phạm tội mới trong thời hạn pháp luật quy định thì Tòa án có thể xóa án nếu họ đã được tạm hõan thi hành án về những khỏan đó mà nay họ cũng không có khả năng chấp hành án. Trong những trường hợp này người xin xóa án phải xin giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc của cơ quan, xí nghiệp, hợp tác xã nơi mình đang làm việc là họ không có khả năng về kinh tế để chấp hành được bản án và việc xóa án cho họ được giải quyết như sau: - Nếu người bị hại là tư nhân đồng ý không đòi bồi thường nữa, thì Tòa án ra quyết định xóa án trong đó xác nhận ý kiến của người bị hại không đòi bồi thường nữa; nếu người bị hại vẫn đòi bồi thường thì chưa được xóa án. - Nếu là tiền phạt, tiền bồi thường hoặc án phí phải nộp cho Nhà nước, thì trước khi quyết định xóa án Tòa án phải xem xét và quyết định việc miễn chấp hành tiền phạt, tiền bồi thường, hoặc tiền án phí cho người bị án nếu bản án đã có hiệu lực pháp luật được 10 năm. Sau đó mới xem xét và quyết định việc xóa án. Nếu chưa hết hạn đó thì chưa được xóa án. VI. HẬU QUẢ CỦA VIỆC XÓA ÁN Người được xóa án coi như chưa can án. Vì vậy, sau khi cấp giấy chứng nhận xóa án hoặc sau khi Tòa án ra quyết định xóa án thì trong những giấy tờ về căn cước, lý lịch cấp cho họ, phải ghi là "chưa can án". Người đã được xóa án mà sau lại phạm tội mới thì không được căn cứ vào những tiền án đã được xóa án mà coi như là tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Công an và cơ quan tư pháp các cấp ở địa phương cần tổ chức tập thể nghiên cứu Thông tư liên ngành này. Sau đó phổ biến cho Ủy ban nhân dân xã, phường biết.
2. Tại trụ sở các Tòa án, cần niêm yết Thông tư liên ngành này và Công an xã, phường có nhiệm vụ phổ biến những điều kiện được xóa án và thủ tục xóa án cho những người ở địa phương đã bị kết án biết.
3. Tòa án quân sự cấp cao và Viện Kiểm sát quân sự Trung ương hướng dẫn các Tòa án quân sự và Viện Kiểm sát quân sự cấp dưới thực hiện Thông tư này.
4. Ở các Tòa án, các cán bộ làm công tác thi hành án giúp Chánh án giải quyết những việc xin xóa án. Nguyễn Thị Ngọc Khanh (Đã ký) Trần Quyết (Đã ký) Phùng Văn Tửu (Đã ký) Trần Lê (Đã ký) TÒA ÁN.. .. 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:..../QĐ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH XÓA ÁN Chánh án Tòa án........................................................ 1
Căn cứ vào các Điều 52, 54 và 56 2 Bộ Luật hình sự 3 ;
Căn cứ vào đơn xin xóa án của ông, bà...................... đã bị Tòa án................... xử phạt theo bản án............. số....... ngày.... tháng.... năm....................................... về tội.................. quy định tại Điều.... ... Bộ Luật hình sự 3 ; Xét thấy ông, bà................ đã có đủ điều kiện được xóa án; QUYẾT ĐỊNH Xóa án cho ông, bà............. Sinh ngày.......... Quê quán................... Trú quán............... Đã bị kết án theo bản án ngày.... tháng.... năm.... của Tòa án.............. Ông, bà................. được coi như chưa can án ..., ngày.... tháng.... năm... Chánh án Tòa án......... (Ký tên và đóng dấu)
1. Tên Tòa án nhân dân hoặc Tòa án quân sự.
2. Nếu xóa án trong trường hợp đặc biệt thì phải ghi thêm Điều 55; nếu xóa án đối với người chưa thành niên thì phải ghi thêm Điều 67.
3. Nếu đã xử theo luật cũ thì ghi Luật hoặc Pháp lệnh ngày.... tháng. ... năm.... TÒA ÁN.. .... 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:....../QĐ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ÁN Chánh án........................................................................ Chứng nhận ông, bà......... sinh ngày.............................. Sinh quán.......... Trú quán.............................................. Đã bị kết án theo bản án số....... ngày... tháng... năm.... của Tòa án.................. về tội.......................................... quy định tại Điều...... Bộ luật hình sự 2 . Được xóa án theo quy định của các Điều 52, 53 và 56 của Bộ luật hình sự 3 . Ông, bà.......... được coi như chưa can án. ...., ngày..... tháng.... năm.... Chánh án Tòa án..... (Ký tên và đóng dấu)
1. Tên Tòa án nhân dân hoặc Tòa án quân sự.
2. Nếu đã xử theo luật cũ thì ghi Luật, Pháp lệnh ngày...
3. Nếu xóa án trong trường hợp đặc biệt thì phải ghi thêm Điều 55, nếu người bị kết án là người chưa thành niên thì ghi thêm Điều 67.